Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Literature vs. Place

No description
by

Mai Phuong Doan

on 23 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Literature vs. Place

TRÀNG GIANG
(Huy Cận)


Nội dung bài học
I. Tác giả
II. Tác phẩm
III. Phân tích
IV. Tổng kết
I. Tác giả
Huy Cận
1. Cuộc đời:
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận
(1919 - 2005).
- Quê quán: Xã Ân Phú,
huyện Hương Sơn,
Hà Tĩnh.
-
Xuất thân
: gia đình nhà nho nghèo, gốc nông dân.
-
Tuổi thơ
:
+ Xung đột gia đình
+ Gắn bó với đất trời thiên nhiên
=> Hồn thơ "buồn điệp điệp".
- Vợ:
+ Bà Ngô Xuân Như (em gái Xuân Diệu)
+ Bà Trần Lệ Thu
"Xóm thơ Huy - Xuân"
-
Học hành:
+ Học chữ Hán với bố và học đến lớp tư ở quê.
+ Từ lớp năm đến hết tú tài toàn phần: học ở Huế.
+ 1939: học Cao đẳng Canh nông, Hà Nội.
+ Từ 1941: vừa học vừa tham gia mặt trận Việt Minh.
- Sau Cách mạng tháng 8: giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước cũng như các hiệp hội văn học quốc tế.
Từ trái qua
: Nguyễn Đình Thi, Huy Cận, Nguyễn Đỗ Cung, Xuân Diệu, Nguyễn Huy Tưởng – 5 văn nghệ sĩ là Đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ ba, Quốc hội khóa I, Việt Bắc, tháng 12.1953.
2. Sự nghiệp
a. Sáng tác nghệ thuật
- Trước Cách mạng tháng Tám:
+ Lửa thiêng (1940)
+ Vũ trụ ca (1940-1942)
+ Kinh cầu tự (1943)
- Sau Cách mạng:
+ Trời mỗi ngày lại sáng (1958)
+ Đất nở hoa (1960)
+ Bài thơ cuộc đời (1963)
+ ....
Phong cách thơ
Trước Cách mạng
Tập "Lửa thiêng"
Buồn thương, sầu não là âm hưởng chính.
Cái buồn gắn nhiều hơn với tâm trạng xã hội.
Tha thiết, chân thành hướng về phần thiên lương cao đẹp của cuộc đời.
Đậm đà phong vị Ðường thi.

Sau Cách mạng
Ca ngợi những con người trong công cuộc lao động xây dựng đất nước.
Hình ảnh thiên nhiên quê hương đất nước hiện lên trong những xao động tinh tế giữa nhịp sống bình lặng yên ả.

Sau tập "Lửa thiêng":
Thoát ly vào vũ trụ và thiên nhiên.
Hồn thơ Huy Cận - với những cảm xúc mới lạ - trở nên khoáng đạt, mạnh mẽ hơn.
Hình ảnh cường điệu, cầu kỳ; đậm màu sắc tượng trưng.

- Hồn thơ buồn ảo não, vận động giữa nhiều đối cực.

- Tiếng thơ mang giai điệu du dương, dễ đi vào lòng người.

- Ý thơ hàm súc, giàu suy tưởng triết lí.

II. Tác phẩm
1. Xuất xứ:
In trong tập "Lửa thiêng"
(1940).
2. Hoàn cảnh sáng tác:
- Mùa thu năm 1939.
- Cảm hứng: dòng sông Hồng mênh mông sóng nước.

Tràng Giang

- Sử dụng
từ Hán Việt
("Sông dài")
=> Dòng sông cụ thể trở nên khái quát, trừu tượng và cổ kính, đi qua bao miền quá khứ.
-
“Tràng giang”
thay vì
“Trường giang”
:
Điệp âm "ang" =>
+ Dư âm vang xa, trầm lắng.
+ Gợi cảm giác dòng sông càng mênh mang, vĩnh hằng, tạo âm hưởng nỗi buồn rợn ngợp.

3. Nhan đề bài thơ:
4. Lời đề từ
"Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài."
- Chủ thể 1: Con người
- Chủ thể 2: Thiên nhiên
=> Dụng ý nghệ thuật:
+ Đưa ra thi liệu của bài thơ.
+ Là khung cảnh định hướng cảm xúc:
Bâng khuâng = nỗi buồn nhẹ mà thấm, lan toả và lắng sâu.
=> Tâm sự của cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm.



5. Chủ đề:
Mượn bức tranh thiên nhiên vũ trụ, Huy Cận thể hiện nỗi sầu nhân thế, đồng thời ẩn trong đó nỗi nhớ và tình yêu quê hương đất nước.
3. Con người:
Ông luôn khao khát lắng nghe sự hoà điệu giữa hồn người với vạn vật, giữa cá thể với nhân quần.
“Cảm quan về vũ trụ và cảm quan về xã hội là hai cánh của thơ, không thể bay bằng một cánh.”
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Khổ 1
: Cảnh sóng nước, thuyền trôi củi lạc và nỗi buồn lan toả.
Khổ 2
: Cảnh cồn bến hoang vắng giữa trời chiều bát ngát, nỗi buồn xâm chiếm cả không gian đất trời.
Khổ 3
: Cảnh bèo dạt, bờ bãi; đỉnh điểm của sự cô độc lẻ loi và nỗi buồn.
Khổ 4
: Nỗi nhớ nhà, tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ giữa dòng đời.
6. Bố cục
III. Phân tích
1. Mạch cảm xúc:
Xuyên suốt là
nỗi buồn
của hồn thơ Huy Cận:
Sầu bơ vơ củi khô lạc dòng
Sầu đìu hiu chợ chiều heo hút
Sầu lênh đênh bèo dạt
Sầu cách trở không đò, không cầu
Sầu rợn ngợp trước thiên nhiên hùng vĩ
Sầu thương nhớ nhà.
2. Phân tích chung
"Sóng gợn tràng giang buồn
điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước
song song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng."
+ Sử dụng thi liệu quen thuộc trong thơ cổ. Hình ảnh gần gũi với người dân Việt.
Con người lạc lối, bơ vơ, ngơ ngác với nỗi buồn miên man.
Nỗi buồn về sự nhỏ nhoi, cô đơn của một kiếp người giữa dòng đời vô định.
2. Phân tích chung
"Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu."
- Cảm giác man mác, nhẹ nhàng mà sâu kín về một quê hương.
- Giữa khung cảnh quê hương đìu hiu, tiêu điều, con người trở nên cô đơn.
- Khát khao, mong mỏi âm thanh con người.
3. Chi tiết
"Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng."
3. Chi tiết
"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà."
- "Bèo dạt":
+ Hình ảnh thực: 'bèo dạt hoa trôi' trong ca dao xưa.
+ Hình ảnh tượng trưng: kiếp người lênh đênh trôi dạt giữa dòng đời.
=> Ấn tượng về sự tan tác, chia lìa (tương tự "củi một cành khô").
- "Về đâu": Câu hỏi tu từ, gợi sự bơ vơ, vô định.
- Điệp từ "không":
+ Không đò
+ Không cầu
=> Đặc tả sự cô quạnh, chia tách.
=> Không có sự kết nối giữa bến bờ. Nhấn mạnh nỗi cô đơn, thiếu vắng sự sống của con người.
"Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng."
- Không gian không ngừng mở ra mãi => cảm giác đơn độc cũng càng dâng cao.
- "Lặng lẽ": từ láy gợi tả => đẩy mạch cảm xúc lên đỉnh điểm, xoáy sâu vào sự lẻ loi trơ trọi giữa thiên nhiên bao la vô định.
Kết luận:
Nỗi buồn trước cảnh vật gắn liền với nỗi buồn nhân thế cho những kiếp người bơ vơ chìm nổi.
Hai câu kết
Hai câu kết
"Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu."
(trích "Hoàng Hạc Lâu" - Thôi Hiệu)
- Sự dung hoà, giao nhập của hai nỗi buồn: nỗi buồn của người xưa và nỗi buồn thời đại của Huy Cận => "thiên cổ sầu".
- Ý nghĩa:

+ Nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương là điểm tựa tinh thần cho con người.
+ Nỗi buồn, nỗi sầu xui khiến con người ta tìm đến khát khao được vui vẻ, sẻ chia, được trở về quê hương.
Tất cả nỗi niềm dồn nén trong khổ thơ cuối
Khung cảnh:
Xa
hơn,
cao
hơn nữa
- Từ láy: "lớp lớp"
- Động từ mạnh: "đùn"
- Hình ảnh: mây cao, núi bạc
=>
Không gian tráng lệ, hùng vĩ, đậm chất cổ điển.
Điểm nhấn
đối lập
:
- Cánh chim:
+ "nghiêng", "nhỏ" => lẻ loi, mỏng manh, chao đảo dưới sức nặng của trời mây, núi non.
- "Bóng chiều sa":
+ "sa": từ từ rơi thẳng xuống
=> hòa nhịp cùng tâm trạng.
IV. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
Yếu tố cổ điển

- Thể thơ thất ngôn, bốn khổ là bức tranh tứ bình tả cảnh ngụ tình.
- Sử dụng nhiều thi liệu truyền thống, từ ngữ Hán Việt, hình ảnh ước lệ; gợi nhiều hơn tả.
- Sự hàm súc, thanh tao mà khái quát, sâu sắc mang dáng dấp Đường thi.
Yếu tố hiện đại

- Mang nỗi buồn sầu, cô đơn mà bâng khuâng - nỗi buồn thời đại.
- Cách dùng thi liệu: Cảnh vật, hình ảnh trong thơ gần gũi, chân thực.
- Cách thể hiện tâm trạng, bộc lộ cái "tôi" trực tiếp.
- Bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, vũ trụ vĩnh hằng; trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà tha thiết.

Bước đi thời gian: Khổ 2 - "nắng xuống"
Khổ 4 - "chiều xuống"
Chuyển ý tự nhiên:
- Từ trong nỗi cô đơn tột cùng, nhân vật trữ tình tìm về với "bến quê" làm điểm tựa.

"Lòng quê": dân dã, thuần hậu.
"dợn dợn": gợi hình => sóng lăn tăn, miên man; gợi cảm: xúc cảm thấm thía sâu trong đáy lòng.
"vời": vùng nước ở xa trên mặt sông, biển.

=> Kết cấu đầu cuối tương ứng:
Mở đầu: sóng gợn - buồn điệp điệp
Kết thúc: nỗi lòng hòa chung với nhịp sóng.
"Tràng giang" dọn đường cho tình yêu giang sơn, đất nước.
(Xuân Diệu)
Đặc sắc:
- Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố cổ điển và hiện đại.

- Lời thơ giàu nhạc tính, âm hưởng.

- Ngôn từ thơ điêu luyện, giàu sức gợi.
Bạn có biết...
đây...
là ai không?...
ABCXYZ
Full transcript