Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

I. Thực tiễn và

No description
by

Nguyễn Thanh Phúc

on 3 October 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of I. Thực tiễn và

Chủ đề:
VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

II. Nhận thức
và các trình độ
nhận thức.
III. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
IV. Ý nghĩa phương pháp luận.
V. Vận dụng
quan điểm
của thực tiễn
vào hoạt động
bản thân.
I. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn
 Thực tiễn là toàn bộ hoạt động có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
 Hoạt động thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động vật chất mang tính chất sáng tạo và có tính mục đích, tính lịch sử - xã hội.
 Thực tiễn có ba hình thức cơ bản: hoạt động xã hội vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học:
• Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn.
• Hoạt động chính trị-xã hội là hoạt động của các cộng đồng người
• Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hình thức hoạt động đặc biệt của hoạt động thực tiễn
 Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo những tri thức về thế giới khách quan.
 Những nguyên tắc cơ bản:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1

GVGD: Nguyễn Thị Kim Ngân
• Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.
• Hai là, thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan.
• Ba là, khẳng định sự phản ánh đó là một quá trình, tích cực và sáng tạo
• Bốn là, coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức
 Nhận thức kinh nghiệm là trình độ nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên, xã hội hoặc qua các thí nghiệm khoa học.
 Nhận thức lí luận là trình độ nhận thức gián tiếp, trừu tượng, có tính hệ thống trong việc khái quát bản chất qui luật của các sự vật, hiện tượng
 Nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức lí luận
 Nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp từ hoạt động hằng ngày của con người
 Nhận thức khoa học là loại nhận thức được nhận thức một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm, bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tương nghiên cứu.
 Nhận thức thông thường có trước nhận thức khoa học và là nguồn chất liệu để xây dựng nội dung của các khoa học.
 Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra chân lý của quá trình nhận thức.
 Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức, nó đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức, khuynh hướng vận động phát triển của nhận thức.
 Không có một lĩnh vực tri thức nào mà lại không xuất phát từ thực tiễn, không nhằm vào việc phục vụ, hướng dẫn thực tiễn thì nhận thức sẽ xa rời cơ sở hiện thực nuôi dưỡng sự phát sinh, tồn tại và phát triển của mình
 Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức
 Nhận thức đóng vai trò là tiêu chuẩn của chân lý. Kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức.
Thực tiễn không ngừng bổ sung , điều chỉnh, sửa chửa, phát triển và hoàn thiện nhận thức.
 Như vậy, thực tiễn chẳng những là điểm xuất phát của nhận thức, là yếu tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành và phát triển của nhận thức mà con người còn là nơi nhận thức phài luôn luôn hướng tới để trải nghiệm tình đúng đắn của mình.
 Trong quá trình nhận thức phải luôn thấy rõ vai trò của hoạt động thực tiễn,không được xa rời thực tiễn.
 Trong hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học phải kết hợp với họat động sản xuất thực tiễn theo phương châm học đi đôi với hành =>học mới có kết quả.
 Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo đều, máy móc, quan liêu. Ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa
Ví dụ: dựa vào kinh nghiệm thực tiễn ông cha ta đã đúc kết thành những câu ca dao tục ngữ:
• Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
• Mấy đời bánh đúc có xương, mấy đời dì ghẻ mà thương con chồng.
• Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.

Ví dụ: dựa vào bản chất của nước, ta biết nước sôi ở 100 độ C.
Ví dụ: khi muối ăn tác động vào cơ quan cảm giác mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng. dạng tinh thể, mũi cho ta biết muối không có mùi, lưỡi cho ta biết muối có vị mặn
Ví dụ. khi đi sậu vào phân tích, người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học, điều chế được muối.
Ví dụ: từ việc đo đạt ruộng đất, đo lường vật thể mà con người có tri thức về toán học.
ví dụ: Người thợ nhuộm, do nhiều lần nhuộm quần áo, đã có thể phân biệt 12 mầu đen khác nhau; Khi biết chế tạo và sử dụng công cụ LĐ, bàn tay con người trở nên khéo léo hơn, tư duy phát triển hơn.
Ví dụ : Việc học tập đặt ra yêu cầu học sinh phải giải bài tập và học kiến thức mới, khó khi giải quyết được những bài tập khóđđó thì nhận thức sẽ đđược nâng cao hơn
 Giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường.
 Học phải đi đôi với hành
 Phép lịch sự khi giao tiếp: nhường chỗ cho người lớn tuổi khi đi xe buýt, dẫn người lớn tuổi qua đường,...

Full transcript