Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

WALMART'S SUPPLY CHAIN

No description
by

apple linh

on 12 December 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of WALMART'S SUPPLY CHAIN

Nội dung chính
1. Tổng quan về tập đoàn Walmart

WALMART'S SUPPLY CHAIN
2. Hệ thống chuỗi cung ứng của Walmart
3. Đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng Walmart
4. Kết luận
I. Tổng quan về tập đoàn Walmart
Được thành lập vào năm 1962 bởi Sam Walton
Lịch sử thành lập và phát triển
Năm 1969 - công ty chính thức trở thành tập đoàn và mang tên Walmart Stores Inc
Ngành: kinh doanh bán lẻ, hoạt động chuỗi cửa hàng bán lẻ, đại siêu thị
Sản phẩm chủ yếu: đồ dùng gia dụng, điện tử, quần áo, trang sức, đồ chơi trẻ em, tạp hóa, thực phẩm
Hoạt động:
hơn 11,000 đơn vị bán lẻ dưới 69 biểu ngữ tại 27 quốc gia: Mỹ, Mêxicô, Anh, Nhật, Argentia, Braxin, Canađa, Trung Quốc, Puerto Rico....
2,2 triệu nhân viên trên toàn thế giới, trong đó 1,4 triệu chỉ riêng tại Mỹ
Doanh thu: 444 tỉ USD (2012)
Tổng tài sản: 203,105 tỉ USD (2012)
II. Hệ thống chuỗi cung ứng của Walmart
2 yếu tố chính:
Wal-mart có các trung tâm phân phối tự động hóa cao, góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí và thời gian giao hàng.
Wal-mart có hệ thống tồn kho được máy tính hóa giúp tăng tốc độ kiểm tra, phân loại hàng hóa cũng như việc ghi lại các giao dịch
Đặc điểm chuỗi cung ứng Walmart
1. Quản trị hệ thống thông tin và các ứng dụng công nghệ.
2. Quản trị nguồn hàng.
3. Hệ thống Logistics.
4. Quản lí tồn kho.
1. Quản trị hệ thống thông tin và các ứng dụng công nghệ.
Xây dựng hệ thống kết nối bán lẻ.
Ứng dụng công nghệ RFID
Ứng dụng giải pháp CPFR
Từ những năm 1980 đến 1990, Wal-mart đã xây dựng các hệ thống bán lẻ, sử dụng công nghệ điện tử- EDI và hệ thống kết nối bán lẻ (Retail link)
Xây dựng hệ thống kết nối bán lẻ
Cung cấp tiếp cận hệ thống mạng ngoại vi để theo dõi việc bán hàng, xác định lượng hàng tồn kho nhằm điều chỉnh kế hoạch sản xuất sản phẩm sao cho hợp lý.
Việc điều tiết được lượng sản phẩm sản xuất ra => giảm đáng kể hàng tồn kho, tiết kiệm được 5% đến 10% chi phí hàng hóa so với hầu hết các đối thủ
Ứng dụng công nghệ RFID
Cung cấp các thông tin đa dạng như: thời gian lưu trữ, ngày bán, giá, và thậm chí cả nhiệt độ sản phẩm.
Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) hay hệ thống nhận dạng bằng tần số radio
RFID => làm tăng tính hiệu quả cho việc lưu kho hàng hóa, đồng thời giảm thua lỗ do hết hàng, cũng như hạn chế các chi phí vì lưu kho quá nhiều.
Với Wal-mart, mục tiêu chủ yếu khi sử dụng RFID là giảm thiểu sự thiếu hàng trong kho và bằng cách đó, nâng cao doanh thu.
Ứng dụng giải pháp CPFR
Kế hoạch CPFR => nhà cung cấp và Wal-mart cộng tác với nhau để dự báo nhu cầu khách hàng, nhằm tối ưu hóa hoạt động cung ứng.
CPFR mang đến những lợi ích:
Cải thiện hoạt động dự báo cho tất cả các đối tác trong chuỗi cung ứng và thực hiện việc chia sẻ các thông tin dự báo.
Sau đó Wal-mart và các nhà cung ứng điều chỉnh các hoạt động logistics có liên quan.
Các bộ phận của giải pháp CPFR
2. Quản trị nguồn hàng
Chiến lược mua hàng
Quản trị mối quan hệ với nhà cung cấp
Chiến lược mua hàng
Chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, không chấp nhận trung gian.
Trong quá trình đàm phán, Wal-mart tập trung vào giá và chỉ giá.
Chính sách mua hàng “factory gate pricing" => vận chuyển hàng từ cửa nhà máy của nhà sản xuất.
Giành nhiều thời gian để làm việc với nhà cung cấp
Quản trị mối quan hệ với nhà cung cấp
Trước 1988, việc hợp tác đơn thuần tồn tại dựa trên hoạt động mua và bán hàng
Đến năm 1988, thay đổi mô hình hợp tác =>được tiến hành ở tất cả các hoạt động chức năng của hai công ty.

3. Hệ thống Logistics
Hệ thống vận tải
Hệ thống kho bãi
Hệ thống vận tải
Tính đáp ứng nhanh và tính linh hoạt
Bộ phận logistics: 75.000 người, 7.800 lái xe quản lý, 7.000 xe tải thuộc đội xe tư nhân
=> tạo nền tảng để công ty phân phối hầu hết những hàng hóa, trải rộng toàn nước Mỹ.
Hàng hóa được vận chuyển trực tiếp đến các cửa hàng không cần lưu kho.

vận chuyển hàng hoá trong hai ngày, bổ sung các kệ hàng trong cửa hàng 2 lần/tuần
Hệ thống kho bãi
Hàng hoá nhập từ các nhà cung cấp được chuyển đến trung tâm phân phối, thực hiện phân loại, ghi nhãn, đóng bao
=> thông qua hệ thống xe tải sẽ được chuyển đến các cửa hàng và siêu thị trong khu vực.
Wal-mart có khoảng 114 trung tâm phân phối trên khắp nước Mỹ, hoạt động 24/7 để hỗ trợ liên tục cho đội xe tải
Bên trong mỗi trung tâm, có các băng chuyền với chiều dài hơn 5 dặm, phục vụ hơn 9.000 dòng sản phẩm khác nhau.
4. Quản trị tồn kho
ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản trị tồn kho.
áp dụng kỹ thuật “cross – docking” để tạo ra hiệu quả cao nhất.
III. Đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng Walmart

Những nét nổi bật của Walmart
Ứng dụng tiên phong thành công công nghệ thông tin: EDI, RFID, CPFR kết hợp hệ thống kết nối bán lẻ
Tiên phong xây dựng hệ thống nhà kho đa năng "Cross-docking" thành công
Chiến lược mua hàng hiệu quả tạo lợi thế cạnh tranh về giá
Dựa trên nền tảng công nghệ để tăng tính hiệu quả của hoạt động vận tải, mức độ đáp ứng của các trung tâm phân phối
Kết luận
Quản trị chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng vì ảnh hưởng đến tất cả các khâu trong hoạt động của doanh nghiệp
Việc xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thường xuyên cập nhật những kiến thức mới để điều chỉnh, hoàn thiện hơn hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của mình
Teacher: Nguyen Duy Hong
Group: Nupakachi
Hệ thống Cross-docking
Quy trình Cross-docking
Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận ròng của Walmart
Full transcript