Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Thị trường ngoại hối liên ngân hàng

No description
by

Nam Giang

on 23 September 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Thị trường ngoại hối liên ngân hàng

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
LIÊN NGÂN HÀNG

1. KHÁI NIỆM
2. Các chủ thể tham gia thị trường
3. Các phương thức giao dịch trên thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối liên ngân hàng (Interbank) là nơi mua - bán các đồng tiền khác nhau giữa các ngân hàng
2.1. Các ngân hàng thương mại
Mục đích
- Thứ nhất: cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bằng cách mua hộ hoặc bán hộ cho nhóm khách hàng mua bán lẻ. Ngân hàng không phải bỏ vốn, không chịu rủi ro tỉ giá và không làm thay đổi kết cấu bảng cân đối tài sản nội bảng. Ngân hàng thu được một khoản phí.
- Thứ hai: giao dịch kinh doanh cho chính mình nhằm kiếm lời khi tỉ giá thay đổi. Hoạt động này tạo ra trạng thái ngoại hối, do đó ngân hàng phải bỏ vốn, chịu rủi ro tỉ giá và làm thay đổi bảng cân đối nội bảng hoặc ngoại bảng.
Các hình thức giao dịch
- Giao dịch trực tiếp giữa các ngân hàng với nhau và khách hàng (Direct Interbank)
- Giao dịch gián tiếp thông qua nhà môi giới (Indirect Interbank)
2.2. Nhà môi giới
Mục đích
Nhà môi giới thực hiện môi giới giữa người mua và người bán và hưởng phí môi giới khi giao dịch thành công
Hình thức giao dịch
Cung câp tỉ giá chào mua và chào bán cho khách hàng của mình nhanh chóng
Thực hiện các giao dịch
Thu thập hầu hết các lệnh đặt mua và đặt bán ngoại tệ từ các ngân hàng
Giao dịch gián tiếp
- Những ai muốn hành nghề môi giới phải có giấy phép
- Các nhà môi giới chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng chứ không mua bán cho chính mình
2.3. Ngân hàng trung ương
Mục đích
Điều tiết tỉ giá => Ổn định giá trị đồng nội tệ => Thực hiện CSTT quốc giá
NHTW còn là đại lí trong việc mua hộ, bán hộ ngoại tệ cho chính phủ
Mua bán, chuyển đổi tiền tệ nhằm bảo toàn và gia tăng giá trị ngoại hối quốc gia
Quy định
Hình thức giao dịch
- Chế độ tỉ giá thả nổi có điều tiết: NHTW mua vào hoặc bán ra ngoại tệ nhằm ảnh hưởng lên tỉ giá theo hướng mà NHTW cho là có lợi
- Chế độ tỉ giá cố định: NHTW mua ngoại tệ (cầu > cung) và bán ngoại tệ (cung > cầu) trong điều kiện yết giá trực tiếp nhằm duy trì tỉ giá trong một biên độ nhất định
3.1. Mua bán trao ngay
3.1. 1. Khái niệm
Giao dịch ngoại hối trao ngay là việc mua, bán ngoại tệ với giá ấn định (giá trao ngay). Việc giao hàng và thanh toán được thực hiện vào ngày làm việc thứ hai sau ngày làm việc được kí kết.
3.1.2. Nơi giao dịch, địa điểm thanh toán và thực hiện hợp đồng ngoại hối
- Địa điểm thanh toán và thực hiện hợp đồng chính là quốc gia mà việc chuyển tiền thực tế được tiến hành
- Nơi giao dịch không hẳn như địa điểm thực hiện hợp đồng, vì hợp đồng có thể được kí ở bất kỳ thị trường ngoại hối nào trên thế giới
Ví dụ
Nếu một KH Nhật tại Tokyo cần mua USD bằng EUR, NH sẽ dùng vốn của mình tại Mỹ trả theo yêu cầu của khách hàng. Đổi lại, ngân hàng này nhận được EUR từ nơi thanh toán (EU) theo hệ thống thanh toán liên ngân hàng.
- Địa điểm thanh toán: EU và Mỹ
- Nơi thỏa thuận gd: Tokyo
Đồng USD được gửi tại thị trường Mỹ và EUR được gửi tại NHTW châu Âu
3.1.3. Ngày giá trị hiệu lực
Ngày giá trị giao ngay có hiệu lực khi ngày đó phải là ngày làm việc của nước có đồng tiền trong giao dịch (ở đây phải là ngày làm việc của cả 2 nước có đồng tiền tham gia giao dịch.
Ngày kí kết hợp đồng
T
Ngày giá trị giao ngay (2 ngày sau ngày kí kết hợp đồng)
T+2
3.1.4. Kĩ thuật giao dịch
GD được thực hiện:
Giữa các NHTM
NHTM - NHTW
NHTM - DNghiệp
Điện thoại
Hệ thống thông tin điện tử (được sử dụng rộng rãi)
Điện báo
Sở GDCK
Thông qua nhà môi giới (chiếm 50%)
3.1.5. Tỉ giá giao ngay
Là tỉ giá được hình thành theo quan hệ trực tiếp trên Forex và luôn có sẵn (không cần tính toán), được thỏa thuận ngày hôm nay, và việc thanh toán xảy ra sau 2 ngày làm việc tiếp theo.
NH công bố tỉ giá
NH làm chủ tình hình
(NH tạo ra thị trường)
NH chấp nhận tỉ giá
(NH chấp nhận thị trường)
3.1.6. Tỉ giá niêm yết
Được sử dụng cho các giao dịch có liên quan đến KH nhỏ trong phòng KDNH
Tiền mặt ngoại tệ
Séc du lịch, séc thanh toán
Điện chuyển tiền
Đối với các gd không phải bằng giấy bạc khi bán NH sử dụng chung một tỷ giá bán
3.1.7. Kinh doanh chênh lệch giá
Kinh doanh chênh lệch giá là việc tại cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi rẻ và bán lại ở nơi có giá cao hơn để ăn chênh lệch giá
Do hành vi mua bán diễn ra cùng 1 thời điểm nên không chịu rủi ro tỉ giá và không phải bỏ vốn
Khi NH nhận ra việc yết tỉ giá không thống nhất thì 1 hoặc 2 NH sẽ điều chỉnh lại tỉ giá => KD CL giá biến mất
3.2. Giao dịch mua bán ngoại tệ có kì hạn
3.2.1. Khái niệm
GD mua bán ngoại tệ có kì hạn là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán để trao đổi một số lượng ngoại tệ nhất định vào kì hạn trong tương lai với tỉ giá hối đoái có kì hạn đã được thỏa thuận ngay từ ngày kí hợp đồng
Tính ràng buộc của hợp đồng
3.2.2. Ngày giá trị có kì hạn
- Ngày giá trị có kì hạn vào 1 số tháng đủ trong tương lai
-Ngoại lệ: Nếu cộng 1 hoặc nhiều tháng đủ với ngày giá trị giao ngay lại là ngày giá trị có kì hạn không có hiệu lực và ngày giá trị hiệu lực tiếp theo lại rơi sang tháng sau thì quy tắc trên không được áp dụng => phải tính ngược lại đến khi xác định được ngày giá trị hiệu lực đầu tiên. Ngày hiệu lực đầu tiên khi tính ngược trở lại sẽ là ngày làm việc hiệu lực cuối cùng của tháng cụ thể đó
3.2.3. Mô tả giao dịch mua bán kì hạn
a. Bán ngoại tệ có kì hạn của một nhà XK
Sơ đồ giao dịch hối đoái và ngân quỹ
3.2.3. Mô tả giao dịch mua bán kì hạn
b. Mua ngoại tệ có kì hạn của nhà nhập khẩu
Mọi tình thế tương tự nhưng theo chiều ngược lại so với bán ngoại tệ có kì hạn
Ngày giá trị giao ngay: 2/4
Ngày giá trị có kì hạn 1 tháng: 2/5
(Nếu 2/5 là ngày nghỉ thì chuyển sang 3/5, 4/5)
Ví dụ:
- Tỷ giá mua được thỏa thuận và cố định vào thời điểm kí hợp đồng. Hợp đồng mua bán có kì hạn có thể là cố định hoặc quyền chọn
- Việc thực hiện hợp đồng xảy ra vào thời gian quy định trong tương lai, không thực hiện sớm hơn hay muộn hơn
- Đó là hợp đồng mua - bán 1 lượng ngoại tệ nhất định buộc 2 bên phải mua bán đúng số lượng đã kí
- Hợp đồng có giá trị ràng buộc và hiệu lực ngay giữa NH và KH, không được từ chối
Ví dụ:
Ngày giao dịch: thứ hai: 27/03/2000
Ngày giá trị giao ngay: thứ tư, 29/03/2000
Ngày giá trị có kì hạn 1 tháng: thứ bảy, 29/04/2000
=> chuyển đến ngày làm việc tiếp theo 02/05 thì sang tháng mới => Ngày hiệu lực đầu tiên: thứ sáu, 28/04/2000
3.3. Giao dịch ngoại hối hoán đổi
Khái niệm
Giao dịch hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau
Đặc điểm
- Một hợp đồng hoán đổi gồm 2 vế: "vế mua vào và vế bán ra được kí kết ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị khác nhau
- Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền này là bằng nhau trong cả 2 vế (vế mua và vế bán của hợp đồng hoán đổi)
Căn cứ đặc điểm ngày giá trị, giao dịch hoán đổi gồm 2 loại
Spot - Forward Swap: bao gồm một vế giao ngay và một vế kì hạn
Ví dụ: hợp đồng hoán đổi giao ngay - kì hạn giữa VND và USD
Forward - Forward Swap: bao gồm 2 vế đều là kì hạn được kí kết ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị khác nhau
Ý nghĩa
Giúp bổ sung VKD nội tệ cho NHTM khi cần thiết, dịch chuyển rủi ro về loại ngoại tệ đó sang loại ngoại tệ khác
3.4. Giao dịch ngoại hối tương lai
Khái niệm
Là một thỏa thuận mua bán một lượng ngoại tệ nhất định theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai
Giao dịch tương lai là giao dịch chuẩn hóa của giao dịch kì hạn về loại ngoại tệ giao dịch, số lượng ngoại tệ và ngày chuyển giao ngoại tệ
Giao dịch chỉ áp dụng với một số loại ngoại tệ như: GBP, CAD, AUD, CHF...
Có 2 loại giao dịch tương lai: Giao dịch tương lai về hàng hóa và giao dịch tương lai về tài chính
3.5. Hợp đồng quyền chọn
Khái niệm
Là một công cụ tài chính cho phép người mua có quyền nhưng không bắt buộc, được mua hay bán một loại ngoại tệ ở một mức giá và thời hạn xác định trước
Do quyền chọn là một tài sản tài chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản phí nhất định khi mua nó
Hợp đồng quyền chọn mua
Hợp đồng trong đó người mua hợp đồng có quyền mua (nhưng không bắt buộc) một số lượng ngoại tệ nhất định ở một mức giá và thời hạn xác định trước
Hợp đồng quyền chọn bán
Hợp đồng trong đó người mua hợp đồng có quyền bán (nhưng không bắt buộc) một số lượng ngoại tệ nhất định ở một mức giá và thời hạn xác định trước
4. Tính tỉ giá có kì hạn
Tỉ giá có kì hạn được xác định ngay khi thỏa thuận, dựa vào tỉ giá giao ngay các đồng tiền, (-) hoặc (+) vào một số điểm nhất định, liên quan đến chênh lệch lãi suất
Mức cao hơn hay thấp hơn của tỉ giá có kì hạn so với tỉ giá trao ngay là điểm kì hạn (∆t)
Cách tính ∆t
Trong đó:
t1 : lãi suất đồng tiền yết giá
t2 : lãi suất đồng tiền định giá
n : Thời hạn (tính bằng ngày)
Tn: Tỷ giá giao ngay
Ví dụ
Lãi suất GBP: 8%
Lãi suất USD: 6%
Thời hạn giao ngay GBP/USD = 16.000
Thời hạn: 90 ngày

Mức chênh lệch lãi suất giữa GBP và USD là:
∆t = 16.000 x ((6%-8%)x 90)/360 = - 80

Tỷ giá kỳ hạn = 16.000 – 80 = 15.920 (GBP/USD)
Sự khác nhau về mặt lãi suất đã quyết định mức cao hơn hay thấp hơn của tỷ giá trao sau so với tỷ giá trao ngay
Điểm kỳ hạn tương xứng trực tiếp với kỳ hạn, thời hạn càng dài thì điểm kỳ hạn càng cao
Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate) được tính toán theo phương pháp toán học, công thức không bao hàm một ước tính nào.
Để tránh mọi rủi ro về tiền tệ và rủi ro lãi suất, sau khi ký hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn với khách hàng ngân hàng phải thực hiện ngay một số giao dịch trên thị trường tiền tệ.
Công thức ∆t tính đầy đủ
Trong đó:
Tn: Tỷ giá giao ngay
t1: Lãi suất đồng tiền yết giá
t2: Lãi suất đồng tiền định giá
n : Thời hạn (tính bằng ngày)
- Đồng tiền nào có lãi suất cao thì giá trị tương lai của nó thấp hơn giá trị hiện tại, có nghĩa là tỷ giá kỳ hạn thấp hơn tỷ giá giao ngay
- Đồng tiền có lãi suất thấp sẽ tăng giá trị tương lai, có nghĩa là tỷ giá kỳ hạn của nó cao hơn tỷ giá giao ngay
Nguyên tắc
Các bước tính tỉ giá có kì hạn
Xác định tỷ giá giao ngay mà ngân hàng với tư cách là người tạo lập thị trường sẽ mua hoặc bán.
Xác định điểm kỳ hạn:
-Kỳ hạn mua vào
-Tỷ giá trao ngay (xác định ở bước 1), điểm kỳ hạn tương xứng với tỷ giá giao ngay
Xác định việc cộng hay trừ điểm kỳ hạn
- Điểm kỳ hạn tăng thì cộng
- Điểm kỳ hạn giảm thì trừ
Tính tỷ giá có kỳ hạn
Hợp đồng kì hạn cố định
Hợp đồng kì hạn quyền chọn
Là hợp đồng ràng buộc giữa ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng:

- Mua/bán một lượng ngoại tệ cụ thể
- Với một tỷ giá thỏa thuận trước
- Kết thúc vào một ngày cụ thể trong tương lai
Là hợp đồng ràng buộc giữa ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng:

- Mua/bán một lượng ngoại tệ cụ thể
- Với một tỷ giá thỏa thuận trước
- Kết thúc trong một khoảng thời hạn cụ thể trong tương lai
Cách xác định tỷ giá có kỳ hạn cho hợp đồng quyền chọn
 Xác định tỷ giá Spot ngân hàng mua

 Xác định cộng hay trừ điểm kỳ hạn

 Xác định NH sẽ sử dụng điểm kỳ hạn nào trên nguyên tắc có lợi nhất cho NH

 Tính tỷ giá có kỳ hạn cho hợp đồng quyền chọn
Ví dụ xác định tỉ giá kì hạn cho hợp đồng quyền chọn
Một công ty chế biến gỗ xuất khẩu Việt Nam kỳ hợp đồng xuất khẩu bàn, ghế cho một công ty Singapor. Công ty Việt Nam dự trù nhận được khoản tiền thanh toán 100.000USD vào một thời điểm nào đó từ 3 đến 6 tháng sau khi giao hàng.

Công ty ký hợp đồng kỳ hạn quyền chọn để bán USD, mua VND. Như vậy, ngân hàng mua USD và bán VND
Cách tính
 Spot ngân hàng mua: 16.075
Ngân hàng sẽ chào mua giá như sau:
Spot: 16.075
3 tháng: 40
Tk: 16.115
Điểm kỳ hạn:
3 tháng: 40 – 82
6 tháng: 140 – 230
 Ngân hàng sẽ chọn điểm kỳ hạn theo tỷ giá 3 tháng (40) vì khi mua USD ngân hàng muốn mua giá rẻ nhất
Điểm kỳ hạn tăng nên cộng vào
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
Kết luận
Ngày nay, hoạt động kinh doanh chênh lệch giá rất khó xảy ra. Vì:
Thông tin được truyền đi nhanh chóng và rộng khắp
Mọi diễn biễn thị trường đều được cập nhật liên tục
Các thị trường hoạt động ngày càng trở nên liên kết với nhau
3.2.3. Mô tả giao dịch mua bán có kì hạn
a. Bán ngoại tệ có kì hạn của một nhà XK
Giả sử: ngày 5/4, nhà xuất khẩu Nhật và ngân hàng kí kết một hợp đồng kì hạn 3 tháng (đến hạn 5/7).

Việc ngân hàng mua USD kì hạn 3 tháng được biểu diễn bằng luồng tiền và trạng thái tiền tệ:
3.2.3. Mô tả giao dịch mua bán có kì hạn
a. Bán ngoại tệ có kì hạn của một nhà xuất khẩu
Nhà quản trị ngân hàng phải tìm cách làm triệt tiêu các trạng thái tiền tệ này để bù đắp rủi ro trong trường hợp tỷ giá giảm bằng cách ngay ngày hôm nay (5/4) bán giao ngay USD họ đã mua có kỳ hạn để nhận VND theo tỉ giá của thị trường.
Full transcript