Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương sau năm 1990

No description
by

huyen le

on 13 March 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương sau năm 1990

B. TỔ CHỨC XÂY DỰNG CSTT CỦA NHNNVN
VIỆC TỔ CHỨC, XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TỪ NĂM 1990 ĐẾN NAY
NHÓM 2-D18QNHB2
Khái niệm chính sách tiền tệ.
2. Đặc trưng của CSTT
Nghĩa rộng: Là chính sách điều hành toàn bộ lượng tiền trong nền kinh tế nhằm phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nhằm mục tiêu tăng trưởng, cân đối kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.

- Nghĩa hẹp: CSTT đảm bảo khối lượng tiền cung ứng tăng thêm tương ứng mức tăng trưởng kinh tế và chỉ số lạm phát trong thời gian nhất định, nhằm ổn định giá trị đồng tiền, thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô.
4)Nội dung cơ bản
Kiểm soát hoạt động cung ứng và điều hòa lưu tiền tệ
Kiểm soát hoạt động tín dụng
Kiểm soát ngoại hối

Xây dựng và quản lý dự trữ ngoại hối cua quốc gia nhằm bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế, đảm bảo dự trữ ngoại hối nhà nước
 Lập và theo dỏi diễn biến của cán cân thanh toán quốc tế
Thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, tổ chức và điều tiết thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
 Ổn định tỷ giá hối đoái để kìm giữ lạm phát, ổn định tỷ giá trong nước.
Chính sách đối với ngân sách nhà nước
a)Trường hợp ngân sách cân bằng
b)Trường hợp ngân sách thiếu hụt
c)Trường hợp ngân sách thặng dư
chính sách tiền tệ chống suy thoái
+
chính sách tiền tệ chống lạm phát
thu ngân sách
=
lấy ra khỏi lưu thong một khối lượng tiền nhất định

+
chính phủ chi tiêu số tiền đó vào guồng máy kinh tế
=>
khối lượng tiền cung ứng sẽ không thay đổi
+Vay dân cư
+Vay trong nước
+vay NHTW-> phát hành thêm tiền
lượng tiền mặt trong lưu thông tăng lên.
vay nước ngoài->phải kí quỹ trong nhnn->rút tiền mặt ra chi tiêu
rất tốt vì nó rút bớt lượng tiền trong lưu thông, tác động có lợi cho mối tương quan giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ.
Tổ chức xây dựng CSTT của NHNNVN
Khái quát về quá trình điều hành CSTT
Quốc hội
Quốc hội quyết định và giám sát việc thực hiện CSTT quốc gia
Quyết định và giám sát mức lạm phát dự kiến hàng năm trong mối tương quan với cân đối ngân sách nhà nước và mức tăng trưởng kinh tế.
Chủ tịch nước
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và Pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, tham gia, phê chuẩn điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Chính phủ
-Xây dựng dự án CSTT quốc gia, mức lạm phát dự kiến hàng năm để trình Quốc hội quyết định
-Tổ chức thực hiện CSTT quốc gia
Hội đồng Tư vấn Chính sách tiền tệ Quốc gia
-
Chủ tịch Hội đồng Chính sách tiền tệ quốc gia
: một phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ chỉ định
-
Uỷ viên thường trực
: Thống đốc NHNN
-Uỷ viên là đại diện Bộ Tài chính
-Uỷ viên là đại diện Bộ Kế hoạch đầu tư
-Các uỷ viên khác là đại diện của cán bộ, các ngành hoặc các chuyên gia về lĩnh vực ngân hàng.
tư vấn cho chính phủ trong viêc quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ về chính sách tiền tệ.
NHNN Việt Nam
-NHNN có trách nhiệm chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để Chính phủ trình Quốc hội quyết định
-Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác của Việt Nam
-
Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh - về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
-Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền
-Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng và của các tổ chức khác
-Quyết định giải thể, chấp nhận chia tách, hợp nhất, sát nhập các tổ chức tín dụng.
-Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng, kiểm soát tín dụng, xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Điều hành CSTT giai đoạn 1991- 2000
Điều hành CSTT giai đoạn 2000 đến nay
Chính sách về lãi suất
Chính sách về tỉ giá hối đoái
thực hiện chính sách lãi suất thực dương
thực hiện năng lãi suất tiết kiệm lớn hơn tỉ lệ lạm phát nhằm thu hồi lượng tiền trong lưu thông
áp dụng tỉ giá hối đoái thực tế
Giai đoạn 2000- 2007
Chính sách về lãi suất
Chính sách về nghiệp vụ thị trường mở
2000 chuyển từ cơ chế trần lãi suất sang lãi suất cơ bản
Chính sách về nghiệp vụ thị trường mở đi vào áp dụng
lãi suất từng bước được điều hanh theo hướng tự do hoá
Chính sách về dự trữ bắt buộc
Chính sách về tỷ giá
5/ 2001 tăng tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ lên 15%, giảm tỷ lệ DTBB bằng VND xuống 3%
11/2001 giảm tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ xuống còn 10%
2003: . Lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh dần là lãi suất trần,
lãi suất chiết khấu được điều chỉnh là lãi suất sàn của thị trường
Từ năm 2004 được tăng cường sử dụng như một công cụ chủ yếu điều tiết tiền tệ, -> tạo điều kiện cho NHNN tăng dự trự ngoại hối
2006: tỷ giá VND/ USD lần đầu được điều chỉnh thử nghiệm theo cơ chế tỷ giá thả nổi thận trọng, có quản lý, thực hiện can thiệp mua bán ngoại tệ trên thị trường theo mục tiêu điều hành
Giai đoạn 2008
tình hình kinh tế có nhiều biến động lớn
Ba tháng đầu năm nền kinh tế đang trên đà phát triển
Sáu tháng tiếp theo ta đã bắt đầu nhận ra sự bất ổn của nền kinh tế
Ba tháng cuối năm là thời gian khủng hoảng kinh tế bộc lộ rõ và lan rộng
2.Phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu NHNN bắt buộc. Ba NHTM nhà nước lớn nhất, mỗi ngân hàng phải mua 3000 tỷ đồng. Các loại tín phiếu trước đây được giao dịch trên thị trường mở với NHNN thì giờ NHNN nói rõ là không được vay tái cấp vốn
1, Tỷ lệ DTBB từ 10% lên 11% đồng thời mở rộng thêm phạm vi tiền gửi dự trữ bắt buộc
3.Từ tháng 2/2008, các loại lãi suất chủ đạo của NHNN tăng hơn trước
4.NHNN ban hành quyết định số 03/2008/QĐ-NHNN ngày 01/2/2008 về sửa đổi chỉ thị về cho vay chứng khoán. Quyết định 03 còn thắt chặt về cho vay chứng khoán hơn chỉ thị 03 trước đây
Năm 2009
cuộc khủng hoảng tài chính của một số nên kinh tế lớn vào cuối năm 2008
-> đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái
-> tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác của nước ta
NHNN đã hạ thấp lãi suất chỉ đạo từ 14% xuống 7%, hạ thấp tỉ lệ dự trữ bắt buộc từ 11% xuống 5%.
6 tháng đầu năm 2009 thị trường ngoại hối có những diễn biến không thuận lợi( áp lực từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu+lo ngại rủi ro biến động tỷ giá-> các doanh nghiệp có tâm lý nắm giữ ngoại tệ.
Các biện pháp chấn chỉnh hoạt động ngoại hối cũng được tăng cường
Bên cạnh việc điều chỉnh tỷ giá, NHNN đã thực hiện chức nâng các mức lãi suất chỉ đạo lên thêm 1%.
Giai đoạn 2010
Năm 2010 kinh tế nước ta tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá. Kinh tế trong nước tăng trưởng cao 6,78%
tăng trưởng tín dụng ở mức cao
tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao
2010, NHNN đã điều chỉnh CSTT chủ động, linh hoạt và thận trọng
điều chỉnh lãi cơ bản tăng từ 7%/ năm lên 8%/ năm,
tăng lãi suất tái cấp vốn tăng từ 7%/ năm lến 8%/ năm,
lãi suất chiết khấu tăng từ 5%/ năm lên 6%/ năm và sẽ áp dụng từ 1/12/2009.
Năm 2011
tình hình kinh tế sẽ đối mặt với những khó khăn, thách thức mới, lớn hơn so với dự báo cuối 2010, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn kinh tế vĩ mô
NHNN sẽ điều hành CSTT chủ động, linh hoạt và thận trọng
08/3/2011, NHNN ban hành quyết định số 378/QĐ-NHNN về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, .... của NHNN đối với các ngân hàng là 12 %/ năm.
9/4/2011, NHNN đã ban hành quyết định số 750/QĐ- NHNN điều chỉnh tăng tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ từ 4% lên 6% đối với các TCTD và có hiệu lực từ kỳ DTBB tháng 5/2011.
THỰC TRẠNG  ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHNN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1990 ĐẾN NAY
Ưu điểm
Nhược điểm
Đề xuất
Việt Nam từng bước hòa nhập với thông lệ quốc tế
chuyển đổi từ việc sử dụng các công cụ trực tiếp sang gián tiếp
Góp phần ổn định giá trị đồng bản tệ
góp phần tăng trưởng kinh tế:
gián tiếp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các thành phần kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm
Về công cụ lãi suất
Công cụ dự trữ bắt buộc
Công cụ cho vay tái chiết khấu:
Công cụ nghiêp vụ thị trường mở
lãi suất không nhạy cảm lắm với đầu tư.
tổng số vốn huy động của toàn ngành ngân không tăng mà chỉ chuyển từ ngân này sang ngân hàng khác, gây bất ổn định trong kinh doanh.
Việc điều chỉnh lãi suất của ngân hàng nhà nước nhiều khi còn chậm so với thị trường,
Việc kiểm soát lãi suất của ngân hàng nhà nước giai đoạn này chính là một kiểu can thiệp giá cả của nhà nước
ngân hàng nhà nước vẫn duy trì một cách cứng nhắc tỉ lệ dự trữ bắt buộc
việc thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng chưa nghiêm, tiềm ẩn các nguy cơ khủng hoảng khả năng thanh toán.
, tác dụng của công cụ này còn hạn chế, chưa biểu hiện rõ nét
Việc cho vay tái cấp vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu thanh toán của các ngân hàng thương mại thời gian này là quá dễ dãi theo nguyên lý phát hành tiền
Quá trình tạo “hàng hóa” còn chậm chạp
Việc mua bán lại tín phiếu còn chưa phổ biến đối với công chúng
Trên thị trường mở, khối lượng giao dịch còn thấp, số thành viên tham gia chưa nhiều
Hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở chủ yếu dựa trên chương trình phần mềm của hệ thống giao dịch điện tử
Trong điều hành chính sách chiết khấu dường như ta chỉ nặng về điều chỉnh lãi suất chiết khấu mà chưa chú ý đến “cửa sổ chiết khấu” của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại
, về cơ bản thì công cụ thị trường mở chưa thực sự trở thành một công cụ điều tiết kinh hoạt, chủ yếu của ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Thận trọng khi đồng thời sử dung nhiều công cụ điều hành chính sách tiền tệ
Lãi suất là công cụ linh hoạt, đáng được cân nhắc để sử dụng nhất
Thay đổi quan điểm về chi phí phải trả cho việc điều hành chính sách tiền tệ.
Ngoại tệ mua vào cần phải được sử dụng có hiệu quả
Nhận định đúng vai trò của thị trường tiền tệ để có hướng tác động thích hợp đến hoạt động của các thị trường
Công cụ của CSTT
Công cụ trực tiếp
1, Ấn định 1 mức lãi suất
2, Hạn mức tín dụng
3, Mức tồn quỹ tối thiểu
Công cụ gián tiếp
1, Chính sách tỷ lệ dự trữ bắt buộc
2, Nghiệp vụ thị trường mở
3, Chính sách tái cấp vốn
4, Chính sách lãi suất
5, Chính sách tỷ giá hối đoái
Ấn định 1 mức lãi suất
- Khống chế mức cung thông qua lãi suất huy động
cung TD
tăng
/
giảm
=> lãi suất HĐ
tăng
/
giảm

- Khống chế mức cầu thông qua lãi suất cho vay
cầu TD
tăng
/
giảm
=> lãi suất CV
giảm
/
tăng
.
Mức tồn quỹ tối thiểu
NHTW quy định một mức sàn của lượng tiền tồn quỹ tại các NHTM nhằm kiểm soát khối lượng tín dụng
Hạn mức tín dụng
- HMTD là mức dư nợ tối đa mà ngân hàng trung ương quy định một khối lượng tín dụng phải cung cấp cho nền kinh tế trong một thời gian nhất định.
Ưu điểm:
NHTW có thể tác động trực tiếp đến các dự án đầu tư bằng các điều kiện tín dụng.
Nhược điểm:
Lãi suất được ấn định có thể không phù hợp với nền kinh tế gây khó khăn cho việc thực hiện các dự án đồng thời tính linh hoạt của thị trường tiền tệ sẽ bị suy giảm.
- Khi hạn mức tín dụng
tăng
/
giảm
=>
tăng
/
giảm
khả năng tạo tiền qua hệ thê ngân hàng => lượng tiền tệ sẽ
tăng
/
giảm.
Ưu điểm:
Có kế hoạch về khối lượng tiền trong lưu thông dựa theo hạn mức mà NHTW đã quy định cho từng tổ chức tín dụng.
Nhược điểm:
Thiếu linh hoạt khi tình hình biến động
Công cụ gián tiếp
Dự trữ bắt buộc
DTBB: một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tồng số dư tiền gửi tùy theo tính chất và thời hạn mà các TCTD huy động được giữ lại NHTW.
NV thị trường mở OMO
là hoạt động của NHTW mua bán giâý tờ có giá, hoạt động này có ảnh hưởng trực tiếp đến dự trữ của NHTM.
Tái cấp vốn của NHTW
Là hình thức cấp tín dụng của NHTW đối với các NHTM
Lãi suất tín dụng
Chính sách tác động một cách nhạy bén và mạnh mẽ đến tình hình sản xuất, XNk hàng hóa, tình trạng tài chính, tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế, hút vốn đầu tư, dự trữ của đât nước.
Tỷ giá hối đoái
Ưu điểm :
- Phản ánh đúng tình hình cung cầu của thị trường ngoại tệ, sự biến động của thị trường.
- Bảo đảm sự điều tiết của thị trường ngọa tệ, bảo vệ thị trường trong nước trước sự biến động của thị trường bên ngoài, góp phần bảo vệ nền kinh tế ổn định và tăng trưởng.
Nhược điểm :
- Biến động thường xuyên khó lường gây khó khăn cho việc hoạch định chính sách kinh tế của nhà nước và tính toán của các nhà đầu tư.
- Do không có sự can thiệp của nhà nước nên vai trò của NHTW trong chế độ này hết sức mờ nhạt.

+ Điều tiết vốn khả dụng, đảm bảo khả năng chi trả tiền gửi của các NHTM, đảm bảo an toàn của hệ thống ngân hàng
+ Điều tiết mức cung tiền trong nền kinh tế
+ Thay đổi tỷ lệ DTBB sẽ tạo ra thay đổi lớn trong quy mô tín dụng và lãi suất

Ưu điểm
: giúp NHTW chủ động trong việc điều chỉnh lượng tiền cung ứng
Nhược điểm
: tính linh hoạt không cao
NHTW bán GTCG
=>
Dự trữ NH giảm
Dự trữ mở rộng CV giảm
=>
Khối lượng tín dụng giảm
=>
Ưu điểm :
là công cụ năng động ,hiệu quả,chính xác của CSTT,ít tốn kém về chi phí ,dễ đảo ngược tình thế.

Nhược điểm :
phụ thuộc vào các chủ thể tham gia khác, cần phảI có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ ,thị trường vốn.

- Chiết khấu, tái chiết khấu
- Cho vay cầm cố thế chấp
- Cho vay thanh toán bù trừ
- Cho vay theo chỉ định
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

Ưu điểm :
để xây dựng, điều hành khung lãi suất ổn định Đáp ứng nhu cầu thanh khoản của NHTM.....

Nhược điểm :
Chưa thực sự phản ánh đúng cung-cầu vốn trên thị trường tiền tệ. quy trình tái cấp vốn chưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế.

Ưu điểm:
Giúp NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng.
Nhược điểm :
mất đi tính khách quan của lãi suất trong nền kinh tế vì thực chất lãI suất là “giá cả” của vốn do vậy nó phải được hình thành từ chính quan hệ cung cầu về vốn trong nến kinh tế .Mặt khác việc thay đổi quy định đIều chỉnh lãI suất
Năm 2012
- Năm 2012 là 1 năm đầy cam go cho việc điều hành CSTT của NHTW. CSTT được điều hành khá thận trọng.
-
Năm 2012 là năm đánh dấu sư đột phá của công tác quản lý thị trường vàng
- NHNN đã tạo được sự ổn định cơ bản trên hệ thống tài chính – ngân hàng, như thanh khoản được cải thiện, kéo giảm mặt bằng lãi suất, chống vàng hóa và đôla hóa, ổn định tỷ giá…nhưng vẫn chưa giải quyết triệt để về vấn đề nợ xấu
- lãi suất tái cấp vốn giảm từ 15% xuống còn 10%, lãi suất tái chiết khấu đã giảm từ 13% xuống còn 8%, và trần lãi suất huy động kỳ hạn ngắn ngày giảm từ 14% xuống còn 9%.
- NHNN nâng hạn mức tín dụng lên đến 25 – 27%
- “tái cơ cấu” được bàn luận sôi nổi và có nhiều vụ M&A (mua bán, sáp nhập giữa các ngân hàng)
- Tăng trưởng tín dụng 7%
Năm 2013
A. LÝ THUYẾT
Là một bộ phận cơ cấu thành chính sách tài chính quốc gia.
- Chính sách tiền tệ được coi là có vị trí trung tâm, gắn kết mọi chính sách với nhau.
- Chính sách tiền tệ là một công cụ thuộc tầm vĩ mô.
- Ngân hàng trung ương là người đề ra và vận hành chính sách tiền tệ
- Chính sách tiền tệ hướng đến việc thay đổi lượng cung tiền cho lưu thông.
Full transcript