Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tin học

No description
by

Duy Phan

on 29 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tin học

CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
CỦA DOANH NGHIỆP TIN HỌC

QUẢN TRỊ
Quản trị
doanh thu và lợi nhuận

Quản trị
giá thành sản phẩm

Khái niệm cơ bản
Câu chuyện
Chi phí sản xuất
· Nguyên vật liệu (Đĩa từ, thiết bị ghi dữ liệu...)
· Năng lượng
· Tiền lương cho cán bộ công nhân viên
· Các khoản trích nộp theo qui định của nhà nước
· Khấu hao tài sản cố định
· Các chi phí khác

=> liên quan
trực tiếp
đến quá trình sản xuất
Chi phí
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp tin học

Chi phí
(Giá thành)
Giá bán
trên
Giá giao dịch
thị trường
Tổng chi phí
(Tổng giá thành)
Chi phí
tính cho
toàn bộ
sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm
Chi phí
tính cho

1 sản phẩm hoàn thành
Trường hợp 1
Doanh nghiệp chỉ sản xuất một sản phẩm phần mềm

Trường hợp 2
Doanh nghiệp sản xuất
nhiều sản phẩm phần mềm
Công thức giá thành sản phẩm
Ví dụ 1
: Công ty phần mềm kế toán KTSOFT năm 2008 đã chi
1 tỷ rưỡi
để sản xuất phần mềm kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm
500 sản phẩm
. Tính giá thành của mỗi phần mềm kế toán?
Ví dụ 2: Tính giá thành sản phẩm phần mềm Kế toán của 6 công ty tin học cho trong bảng sau (Đơn vị tính: VNĐ)
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Ví dụ 1
=> Phương pháp
hệ số
Căn cứ vào
tỷ lệ chi phí
nguyên vật liệu, chi phí trả lương và chi phí tiêu thụ sản phẩm cho
mỗi loại sản phầm
phần mềm
Xác định
hệ số
cho
từng sản phẩm
1

2
...
i
...
n

Sản phẩm nào có chi phí cao thì có hệ số cao, phần mềm nào có chi phí thấp thì có hệ số thấp
SP
Hệ số
H
1
H
2
H
i
H
n
Sản phẩm
Số lượng
Hệ số
1 2 ... i ... N
SL1
SL2
...
SLi
...
SL
HS1 HS2 ... HSi ... HS
Tổng sản lượng theo trọng số (TSL)
N
N
Giá thành chung đơn vị sản phẩm
=
Tổng chi phí
/
TSL
GTC = TC / TSL
Giá thành sản phẩm i
= GTC x HSi
Công ty phần mềm kế toán KTVIET sản xuất ra
ba loại sản phẩm
phần mềm là phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
KTA
, phần mềm kế toán quản trị
KTB
và phần mềm quản trị nhân lực
QTNL
.
Tổng chi phí
để sản xuất 3 loại phần mềm là
2 tỷ đồng
. Số lượng và hệ số các loại sản phẩm phần mềm phân bổ như sau:
TSL = (150 x 1) + (50 x 2) + (50 x 3) = 400
GTC = 2.000.000.000 / 400 = 5.000.000
Giá thành phần mềm KTA = 5.000.000 VND x1= 5.000.000 VND
Giá thành phần mềm KTB = 5.000.000 VND x 2 = 10.000.000 VND
Giá thành phần mềm QTDN = 5.000.000 VND x 3 = 15.000.000 VND

Ví dụ 2
Công ty tin học AT&T đầu tư
3.600.000.000 VNĐ
để sản xuất
3 sản phẩm
phần mềm kế toán mang tên là
KT-2005
,
KT-2006

KT-2007
. Số lượng mỗi loại sản phẩm và hệ số của chúng cho trong bảng sau đây:
Doanh thu trong doanh nghiệp tin học
Lợi nhuận trong doanh nghiệp tin học
Toàn bộ
số tiền
thu được
do tiêu thụ sản phẩm
phần mềm và
các dịch vụ
thông tin khác
Doanh thu
Doanh thu do bán
sản phẩm phần mềm
Doanh thu từ các hoạt động khác như tiền gửi Ngân hàng, đầu tư trái phiếu
Phương pháp lập kế hoạch doanh thu
Khái niệm
Lập doanh thu theo đơn đặt hàng phần mềm
Dựa vào
đơn đặt hàng của khách hàng
để tiến hành lập kế hoạch doanh thu bán sản phẩm phần mềm hay cung ứng dịch vụ thông tin.
Lập doanh thu theo kế hoạch sản xuất
Cơ sở
để lập kế hoạch doanh thu là
kế hoạch sản xuất
phần mềm của doanh nghiệp tin học.
Khái niệm
Lợi nhuận của doanh nghiệp tin học là

mức chênh lệch
giữa
doanh thu
với
giá vốn
của sản phẩm phần mềm,
chi phí bán hàng

chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Phân bổ lợi nhuận
Ví dụ
Group 3
Thất bại của
là nhãn hiệu của hãng viễn thông VimpelCom,
lớn thứ hai tại Nga
Vào
tháng 7 năm 2009
,
Beeline
hợp tác với
Gtel Mobile
để trở thành mạng liên doanh quốc tế,
mạng viễn thông thứ 7 tại Việt Nam
với đầu số
099

0199
.
32.700.000
kết quả (0,06 giây) cho cái tên
Beeline
Viettel ->khoảng
25.700.000
,
Vinaphone ->
12.700.00
,
MobiFone ->
12.400.000
,
Vietnamobile là ->
3.640.000
tăng trung bình thuê bao/ngày
10.000
2011
Không còn tin vào "chú gà con"
chất lượng dịch vụ thấp
PR rầm rộ
><
2009
2012
Cạnh tranh giá rẻ khiến Beeline bị “xóa sổ”
Tham vọng đưa Beeline trở thành
mạng di động thứ tư
tại Việt Nam
Cuối năm 2012
bán
Vimpelcom

45 triệu USD
463 triệu USD
bán
đầu tư

Doanh thu trung bình của một thuê bao (APRU)
của các mạng di động tại Việt Nam chỉ khoảng từ
3 – 4 USD/tháng
.
APRU của
Beeline
chỉ khoảng
1USD/tháng
-> 6 tháng cuối 2011, doanh thu
13,5 triệu USD
, trong khi Vimpelcom bỏ thêm là
196 triệu
Full transcript