Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Bài giảng Tin học đại cương

Phạm Thị Trang
by

Pham Trang

on 13 April 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Bài giảng Tin học đại cương

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIN HỌC CĂN BẢN
Chương IV:
Internet và Prezi

Chương I:
Một số khái niệm
cơ bản của Tin học và
máy tính điện tử

1. Thông tin và Biểu diễn thông tin
Thông tin:
Là khái niệm mô tả những gì đem lại sự hiểu biết và nhận thức cho con người. Thông tin có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ, xử lý, …
Xử lý thông tin: Là quá trình xử lý dữ liệu để có được thông tin kết quả có ích phục vụ con người.
Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng con người đều được thực hiện theo một qui trình sau :
Chương II:
Hệ điều hành

Chương III:
Microsof Word

Chương V: Microsoft Excel
Dữ liệu (Data).
Dữ liệu là đối tượng mang thông tin.
Dữ liệu sau khi được xử lý sẽ cho ta thông tin.
Dữ liệu có thể là:
Tín hiệu vật lý.(Sóng điện từ, Ánh sáng,
Âm thanh...).
Các số liệu. (Là các dữ liệu bằng các con số).
Các kí hiệu.(Là các ký hiệu bằng chữ viết).
Các hình ảnh.
….
Đơn vị đo thông tin.
Ðơn vị dùng để đo thông tin gọi là Bit.
Một Bit tương ứng với một chỉ thị hoặc
một trạng thái nào đó về 1 sự kiện có trong
2 trạng thái là Tắt(Off) / Mở(On) hay Ðúng(True) / Sai(False).

Ví dụ 1.
Một mạch đèn có 2 trạng thái là:
Tắt (Off) khi mạch điện qua công tắc là hở.
Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng.
Bit là chữ viết tắt của BInary digiT. Trong tin học,
người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông tin
lớn hơn sau:
Biểu diễn thông tin trong máy tính.
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định các giá trị các số. Mỗi hệ đếm có một số chữ số (digits) hữu hạn. Tổng số chữ số của mỗi hệ đếm được gọi là cơ số (base hay radix), ký hiệu là b.
a. Hệ cơ số 10 (Hệ thập phân, decimal system).
- Sử dụng 10 ký hiệu số: 0,1,2,3,...9.
- Cơ số b: 10
- Qui tắc tính giá trị của hệ đếm này là mỗi đơn vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải.
Ví dụ: 256 có thể được thể hiện như sau:
2*102 + 5*101 +6*100
2*100+5*10+6=256.
b. Hệ cơ số 2 (Hệ nhị phân, binary number system).
- Với b = 2. Ðây là hệ đếm đơn giản nhất với 2 chữ số là 0 và 1. Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT.
Hệ nhị phân tương ứng với 2 trạng thái của các linh kiện điện tử trong máy tính chỉ có: đóng (có điện) ký hiệu là 1 và tắt (không điện) ký hiệu là 0.
Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị số là 0 và 1, nên khi muốn diễn tả một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết hợp nhiều bit với nhau. 4 chữ số nhị phân kết hợp thành một Bit
Ví dụ 1001 có thể được thể hiện như sau:
1001=1*23 + 0*22 +0*21 +1*20 = 1*8+0+0+1=9
c. Hệ cơ số 8 (Hệ bát phân, Octal number system ).
- Với b=8
Sử dụng 8 chữ số trong hệ thập phân là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
Tập hợp các chữ số này gọi là hệ bát phân
- Quy tắc tính giá trị: 8 đơn vị là một chục, tám chục là một trăm, tám trăm là một ngàn,...
d. Hệ cơ số 16 (Hệ thập lục phân,hexa-decimal number system ).
- Hệ đếm thập lục phân là hệ cơ số, tương đương với tập hợp 4
chữ số nhị phân (4 bit). Với b=16
- Sử dụng 16 ký tự gồm 10 chữ số từ 0 đến 9, và 6 chữ in A, B, C, D, E, F để biểu diễn các giá trị số tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15.
Ðổi một số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân
Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho b cho đến khi thương số bằng 0. Kết quả số chuyển đổi N(b) là các dư số trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược lại.
Ví dụ 12 được đổi sang số nhị phân như sau:
Cách đổi ngược lại như sau:
Đổi một số thập phân sang hệ thập lục phân
Hệ 16 được sử dụng vì nó dễ dàng
chuyển qua hệ 2.
Ví dụ: chuyển 24D qua hệ 2, cách làm như sau:
Ví dụ 589 được đổi sang sang hệ thập lục phân
2. Giới thiệu về Máy tính điện tử
2. Cấu trúc và hoạt động của máy tính
Sơ đồ xử lý thông tin
3. Xử lý dữ liệu
4. Thiết bị nhập
5. Thiết bị xuất
1. Máy tính điện tử?
Một thiết bị điện tử có khả năng xử lý dữ liệu theo một tập hợp của các mệnh lệnh máy tính (hay câu lệnh) đã được chứa sẵn bên trong máy một cách tạm thời hay vĩnh viễn. Máy tính điện tử và các trang bị nối kết với nó được gọi là phần cứng (hay cương liệu). Tập hợp các mệnh lệnh chỉ bảo máy tính điện tử tiến hành gọi là phần mềm (hay nhu liệu) điện toán.
6. Thiết bị lưu trữ
Follow me @IndoJacco
as I share more of the templates I use in the workplace
7. Đĩa cứng (hard disks)
8. Chức năng các bộ phận chủ yếu
9. Khái niệm phần cứng, phần mềm
9. Khái niệm phần cứng, phần mềm (tiếp)
10. Một số thiết bị ngoại vi
11. Mainboard
12. CPU (Central Processing Unit)
Follow me @IndoJacco
as I share more of the templates I use in the workplace
13. Bộ nhớ RAM (Random Access Memory)
1. Thông tin và Biểu diễn thông tin
2. Giới thiệu về Máy tính điện tử
Khái niệm Hệ điều hành
Hệ điều hành (Operating System)
là một tập hợp các chương trình
tạo sự liên hệ giữa người sử dụng
máy tính và máy tính thông qua
các lệnh điều khiển. Không có hệ
điều hành thì máy tính không
thể chạy được.


- Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy.
- Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ.
- Ðiều khiển các thiết bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình...
- Quản lý tập tin... 
Hiện có nhiều hệ điều hành khác nhau như DOS, UNIX, OS2, WINDOWS,... 

Sử dụng chung hệ thống giao diện.
Hệ thống thực đơn thống nhất.
Các ứng dụng được đặt trong các cửa sổ.
Có các tính năng Multimedia.
Gọi thực thi các ứng dụng một cách đơn giản.
Đặc điểm của hệ điều hành Windows.
Màn hình giao diện chính của Windows
Giao diện của một cửa sổ Windows

* Sắp xếp các biểu tượng trên nền Desktop.
Kích chuột phải trên nền Desktop/Arange Icons.
- By Name: Sắp xếp theo tên.
- By Type: Sắp xếp theo kiểu.
- By Size: Sắp xếp theo kích thước.
- By Date: Sắp xếp theo ngày tháng.
-Auto Arange: Tự động sắp xếp biểu tượng.
Một số thao tác trên nền Desktop
Một số thao tác trên nền Desktop
Thay đổi ảnh cho màn hình nền Desktop

Kích chuột phải trên màn hình nền Desktop/
Properties/Backgroud.
Select a Background picture or HTML document as Wallpaper: Chọn ảnh.
Browse: Chọn tập tin ảnh.
Picture Display: Kiểu hiện ảnh.
Apply hoặc OK: Xác nhận và thoát
Một số thao tác trên thanh TaskBar
Chức năng chính của hệ điều hành là: 
1. Hệ điều hành

2. Tệp và quản lý tệp
1. Hệ điều hành
2. Tệp và quản lý tệp
Thư mục (Folder):
Là vùng nhớ trên đĩa từ, chứa các tệp tin và các thư mục con.
Tên thư mục dài tối đa 255 kí tự, không có các kí tự đặc biệt như (:), (/), (?).

Chứa các dữ liệu bên trong, biểu diễn
một thông tin nào đó
Tên tệp tin như tên thư mục, có thêm
phần mở rộng gồm 3 kí tự, ngăn cách với tên bằng dấu chấm (.)
Để ẩn / hiện phần mở rộng trong tệp tin:
Chọn menu Tool / Folder Option / View
Check hoặc Uncheck ô Hide file extensions for known file types
Chọn OK
Mở qua My Computer
Double Click vào biểu tượng My Computer trên Desktop
Chọn ổ đĩa, sau đó chọn thư mục cần mở
Mở qua Windows Explorer
Right Click vào nút Start, chọn Windows Explorer (Hoặc nhấn tổ hợp phím Windows + E)
Cấu trúc thư mục thể hiện ở ô bên trái. Nội dung các thư mục con và tệp tin ở ô bên phải
Mở một thư mục
Tệp tin (File):

Double Click vào tệp cần mở
Nếu tệp tin chưa được xác định chương trình mở, ta chọn chương trình để mở ở hộp thoại Open With: Click chuột phải vào tệp tin chọn Open With

Chọn menu View / Arrange Icons (hoặc nhấn phím chuột phải trên vùng chứa thư mục, chọn mục View)
By Name: Sắp xếp theo tên
By Type: Sắp xếp theo loại tệp
By Size: Sắp xếp theo dung lượng tập tin thư mục
By Date: Sắp xếp theo ngày tạo
Tạo thư mục
Chọn menu File / New/ Chọn Forder
Hoặc nhấn chuột phải ở vùng chứa thư mục, chọn mục New / Folder

Sử dụng chuột: Click kéo dê chuột
Sử dụng phím Ctrl: Khi chọn các đối tượng rời rạc
Sử dụng phím Shift: Khi chọn các đối tượng liền nhau
Di chuyển thư mục và tệp tin
Đánh dấu chọn đối tượng cần di chuyển
Nhấn phím phải chuột, chọn Cut (hoặc menu Edit / Cut, hoặc nhấn Ctrl + X)
Chọn vị trí di chuyển đến
Nhấn phím phải chuột, chọn Paste (hoặc menu Edit / Paste, hoặc nhấn Ctrl + V)
Đổi tên thư mục, tên tệp
Right Click, chọn Rename
Gõ tên mới
Nhấn chuột hoặc nhấn Enter
Huỷ bỏ tệp hoặc thư mục
- Chọn các đối tượng cần huỷ bỏ, Right Click/ Delete / Chọn Yes để đưa vào Recycle Bin
- Nếu muốn xoá hẳn, không lưu vào thùng rác, nhấn giữ phím Shift khi chọn Delete
- Để phục hồi các thư mục, tệp tin đã xoá vào Recycle Bin, right click vào biểu tượng thùng rác / chọn Restore
- Để xoá tất cả dữ liệu trong thùng rác, right click vào biểu tượng thùng rác / chọn Empty Recycle Bin
- Khi đã xoá dữ liệu trong thùng rác, việc phục hồi lại dữ liệu rất phức tạp và cần có công cụ chuyên biệt.
Mở tệp:

Chọn menu View hoặc nhấn phím chuột phải trên vùng chứa thư mục, tệp tin, chọn mục View
Large Icons: Hiện thị thư mục,tập tin với biểu tượng lớn
Small Icons: Hiện thị thư mục,tập tin với biểu tượng nhỏ
List: Hiện thị thư mục tập tin theo danh sách
Details: Hiện thị đầy đủ tính chất các thư mục, tập
Thumbnails: Hiện thị thư mục tập tin bằng một hình ảnh nhỏ
Hiển thị nội dung của một thư mục
Sắp xếp nội dung trong một cửa sổ thư mục
Chọn nhiều tệp tin hay thư mục
1. Khái niệm về hệ soạn thảo văn bản
2. Giới thiệu các lệnh làm việc với Microsoft Word
3. Các thao tác cơ bản
4. Nhập, điều chỉnh và định dạng văn bản
5. Bảng biểu
6. Sử dụng thanh công cụ vẽ (Drawing)
7. Một số chức năng khác
1. Khái niệm về hệ soạn thảo văn bản
Các chức năng chung trong hệ soạn thảo văn bản
Gõ (Nhập) văn bản
Sửa đổi văn bản
Trình bày văn bản
Một số quy ước trong soạn thảo văn bản
Các đơn vị xử lý trong văn bản
Một số quy ước trong việc gõ văn bản
- Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách
- Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter
- Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là dấu cách (space)
- Các dấu ' " ( } { [ } phải đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là dấu cách (space)
Bộ gõ tiếng Việt
Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng chương trình hỗ trợ tiếng Việt
VD: Unikey; Vietkey
Bảng mã Unicode; Kiểu gõ Telex; Font chữ: Times New Roman; Arial...
Bảng mã TCVN3 (ABC); Kiểu gõ Telex; Font chữ: .VnTimes; .VNArial...
Khởi động Winword

Cách 1:
Start/ Program/ Microsoft Office/ Microsoft Office Word

Cách 2: Nhấn đúp chuột trái lên biểu tượng của chương trình Microsoft Word trên màn hình nền
Thành phần của màn hình
Ẩn hoặc hiện các thanh công cụ
Ẩn hoặc hiện thanh công cụ
- Vào View/Toolbars, chọn các thanh công cụ có dấu đinh ghim ở phía trước
- Kích phải chuột vào thanh công cụ.
- Tools/ Customize/ Toolbars
Ẩn hoặc hiện các thanh công cụ
Ẩn hoặc hiện thanh công cụ
- Vào View/Toolbars, chọn các thanh công cụ có dấu đinh ghim ở phía trước
- Kích phải chuột vào thanh công cụ.
- Tools/ Customize/ Toolbars
Ẩn hoặc hiện các thanh công cụ
- Ẩn, hiện thanh thước: View/Ruler
- Ẩn, hiện các thanh công cụ khác: Tools/ Options/View/
+ Horizontal Scorll bar: Ẩn hoặc hiện thanh cuốn ngang
+ Vertical Scorll bar: Ẩn hoặc hiện thanh cuốn dọc
+ Vertical ruler: Ẩn hoặc hiện thanh thước dọc
+ Text boundaries: Ẩn hoặc hiện khung bao xung quanh văn bản
Các thanh công cụ thường dùng
Các thanh công cụ thường dùng
Thanh Menu ngang (Menu Bar)
: Bao gồm các khoản mục: File, Edit, View, Insert, Format,...
- File
: Chứa các thao tác về tệp văn bản như: Tạo tệp mới, mở tệp, lưu tệp, đóng tệp, in ấn...
- Edit:
Chứa các nút liên quan đến các chức năng thao tác như: Cut, Copy, Paste, Find...
- View
: Chứa các đối tượng liên quan đến giao diện của màn hình ví dụ như: kích thước của màn hình, ẩn hiện các thanh công cụ, thanh thước...
- Insert:
Dùng để chèn các đối tượng như: ảnh, video, WordArt, Chart...
- Format
: Định dạng văn bản ví dụ như thay đổi font chữ, cỡ chữ, chia cột báo, tạo đường viền...
- Tools:
Thiết lập các thuộc tính cho môi trường soạn thảo ví dụ: kiểm tra lỗi chính tả, tạo văn bản tự động, đường dẫn lưu văn bản...
- Table:
Chứa các chức năng liên quan đến bảng biểu.
- Windows:
Là nơi lưu lại các cửa sổ hoạt động trong thời gian gần đây nhất.
- Help
: Cài đặt các thông tin trợ giúp khi sử dụng Word
Thanh công cụ (Standard): Chứa các nút lệnh tạo trang soạn thảo mới, mở, lưu, in file.
Thanh định dạng (Formatting): Chứa các nút lệnh cho phép định dạng chữ (thay đổi font, tô đậm, cạnh lề chữ...)
Thanh vẽ (Drawing): Chứa các nút lệnh dùng cho việc vẽ các đối tượng đường thẳng, mũi tên, hình vuông, hình tròn..., chèn chữ nghệ thuật WordArt.
Thanh Bảng biểu (Tables and Tables): Chứa các nút lệnh dùng cho việc tạo bảng, tạo Border, tách ô, gộp ô...
Các lệnh làm việc với File
- Bằng chuột: Bấm chuột và kéo, sau đó thả chuột
- Bằng phím: Giữ phím Shirft + 1 trong 4 phím mũi tên
- Ngoài ra còn sử dụng 1 số phím tắt:
+ Shirft + Home: Bôi đen từ vị trí con trỏ đang đứng về đầu đoạn
+ Shirft + End: Bôi đen từ vị trí con trỏ đang đứng về cuối đoạn
+ Ctrl + Shirft + Home: Bôi đen từ vị trí con trỏ đang đứng về đầu văn bản
+ Ctrl + Shirft + End: Bôi đen từ vị trí con trỏ đang đứng về cuối văn bản
Lựa chọn khối (đánh dấu, bôi đen)
2. Giới thiệu các lệnh làm việc với Microsoft Word
Các thao tác về khối
Các thao tác về khối
3. Các thao tác cơ bản
Quy tắc gõ kiểu Telex
Định dạng Font chữ

Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi. Vào Format/ Font hoặc Ctrl + D hoặc Ctrl + Shift + F xuất hiện hộp thoại:
* Font:
+ Font : Chọn Font chữ
+ Font Style: Chọn kiểu dáng chữ
+ Size: Chọn kiểu chữ
+ Font color: Màu chữ
* Character spacing:
+ Scale: Tỷ lệ cỡ chữ
+ Spacing: Khoảng cách giữa các ký tự
- Nomal: Khoảng cách bình thường
- Expande: Giãn khoảng cách chữ theo chiều ngang
- Condence: Thu khoảng cách chữ theo chiều ngang
+ Position: Vị trí nhập ký tự
- Nomal: Bình thường
- Raise: Nhập cao hơn bình thường
- Lower: Nhập thấp hơn bình thường
Chú ý: Nếu muốn đưa về Font chữ mặc định thì chọn Font sau đó chọn Default.
4. Nhập, điều chỉnh và định dạng văn bản
Các tổ hợp phím gõ tắt của Font chữ:

Ctrl + B: Bật/ tắt chữ đậm
Ctrl + U: Bật/ tắt chữ gạch chân
Ctrl + I: Bật/ tắt chữ nghiêng
Ctrl + [: Giảm một cỡ chữ
Ctrl + ]: Tăng một cỡ chữ
Ctrl + Shift + =: Chỉ số trên
Ctrl + =: Chỉ số dưới

1. Khái niệm: Đoạn là phần văn bản nằm giữa 2 lần xuống dòng liên tiếp. Đoạn có thể là 1 câu, 1 từ, thậm trí toàn bộ văn bản.
2. Định dạng đoạn bao gồm căn lề, khai báo khoảng cách dòng, khoảng cách giữa các đoạn, thụt đầu đoạn...
Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi. Vào Format/ Paragraph sau đó xuất hiện hộp thoại
Định dạng đoạn
* Aligement: Căn lề
+ Left: Lề trái
+ Right: Lề phải
+ Center: Lề giữa
+ Justified: Căn đều 2 mép lề
* Indentation: Khoảng cách so với lề
+ Left: Khoảng cách so với lề trái
+ Right: Khoảng cách so với lề phải
* Spacing: Khoảng cách giữa các đoạn
+ Before: Khoảng cách so với đoạn trên
+ After: Khoảng cách so với đoạn dưới
Chọn một trong 2 khoảng cách, và thường chọn là 6
Định dạng đoạn
Định dạng đoạn
* Special: Các trường hợp đặc biệt
- First line: Khoảng cách thụt đầu đoạn
- Hanging: Tạo lề treo
* Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng
+ Single: Khoảng cách giữa các dòng là 1
+1.5line: Khoảng cách giữa các dòng là 1.5
+ Double: Khoảng cách giữa các dòng là 2
+ Excactly: Khoảng cách chính xác
+ Multiple: Khoảng cách giữa các dòng là nhiều dòng
Chú ý: Khoảng cách giữa các dòng thường từ 1.2 – 1.5
Các tổ hợp phím gõ tắt với đoạn
Ctrl + L: Căn lề trái
Ctrl + R: Căn lề phải
Ctrl + E: Căn lề giữa
Ctrl + J: Căn đều 2 mép lề
Ctrl + 1: Khoảng cách giữa các dòng là 1
Ctrl + 2: Khoảng cách giữa các dòng là 2
Ctrl + 5: Khoảng cách giữa các dòng là 1.5
Ctrl + M: Đẩy tất cả các dòng của văn bản được bôi đen sang phải 1 Tab
Ctrl + Shift + M: Đẩy tất cả các dòng của văn bản được bôi đen sang trái 1 Tab
CTrl + T: Đẩy tất cả các dòng của văn bản được bôi đen sang trái 1 Tab nhưng giữ nguyên dòng đầu
Ctrl + Shift + T: Đẩy tất cả các dòng của đoạn sang trái 1 Tab (Hủy lề treo)
File/Page Setup
* Margins: Khai báo lề
+ Top: Lề trên: từ 2 - 2.5cm
+ Bottom: Lề dưới: từ 2 - 2.5cm
+ Left: Lề trái: từ 3 - 3.5cm
+ Right: Lề phải: từ 2 - 2.5cm
+ Gutter: Gáy sách
+ Header:Tiêu đề đầu trang
+ Footer: Tiêu đề chân trang
+ Mirror maigin: Tạo lề đối xứng in 2 mặt
+ 2 page per sheet: In 2 trang trên 1 mặt giấy
Khai báo lề giấy, khổ giấy, hướng giấy
Paper size: Chọn khổ giấy và hướng giấy
+ Paper size: Chọn khố giấy
+ Orientation: Chọn hướng giấy
- Portrait: Hướng giấy dọc
- Landcape: Hướng giấy ngang
+ Aplly to: Áp dụng cho
- Whole document: Áp dụng cho toàn bộ văn bản
- This point forward: Từ vị trí con trỏ đang đứng trở về cuối
- Select text: Áp dụng cho đoạn được bôi đen
Chú ý: Muốn đưa về lề giấy, khổ giấy, hướng mặc định ta chọn Default.
Khai báo lề giấy, khổ giấy, hướng giấy
Cách đặt Tab

a. Đặt Tab không có ký tự dẫn
- Bước 1: Chọn kiểu Tab trên biểu tượng
- Bước 2: Bấm chuột vào điểm cần dừng trên thanh thước ngang
- Muốn xoá Tab: bấm chuột vào Tab và kéo xuống vùng văn bản

b. Đặt Tab có ký tự dẫn
Vào Format/Tab
+ Tab Stop position: Nhập vào điểm dừng của Tab
+ Aligement: Căn lề cho Tab (Chọn kiểu Tab)
- Left Tab: Đặt Tab và căn lề trái
- Center Tab: Đặt Tab và căn lề giữa
- Right Tab: Đặt Tab và căn lề phải
+ Leader: Chọn đường dẫn cho Tab
Muốn tạo nhiều điểm dừng sau mỗi lần tạo chọn Set sau đó lại nhập vào điểm dừng tiếp theo và chọn đường dẫn.
Một số hiệu ứng trong MSWord
Chèn ký tự đặc biệt bên trong văn bản
Chèn số thứ tự tự động và các ký tự đặc biệt vào đầu đoạn
Bôi đen vào Format/ Bullets and Numbering
+ Bulleted: Chèn các ký tự đặc biệt
Chọn 1 trong 7 kiểu, muốn chọn kiểu khác chọn Custommize/Bullet chọn ký tự. Sau đó chọn OK
Chèn ký tự đặc biệt bên trong văn bản
Chèn số thứ tự tự động và các ký tự đặc biệt vào đầu đoạn
Bôi đen vào Format/ Bullets and Numbering
+ Numbered: Chèn số thứ tự tự động
Chọn 1 trong 7 kiểu, muốn chọn kiểu khác chọn Custommize chọn Number Style, chọn kiểu.
Chèn ký tự đặc biệt bên trong văn bản

Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn vào Insert/Reference/Foot Note
+ Insert: Chọn vị trí đặt chú thích
- Foot Note: Chèn cước chú ở cuối trang
- End Note: Chèn cước chú ở cuối tài liệu
+ Numbering: Chọn ký tự để đặt cước chú
- Numberring: Chèn cước chú là số thứ tự tự động
- Custommark: Chèn cước chú là ký tự bất kỳ (nhập vào). Chọn OK
Chèn cước chú (chú thích) vào trong văn bản
Tạo đường viền và tô nền cho văn bản
Tạo đường viền
* Tạo đường viền cho 1 đoạn, hoặc một khối văn bản
Bôi đen: Vào Format/Border and Shading
+ Border
- Border Style: Chọn kiểu đường viền
- Color: Màu đường viền
- Width: Độ rộng của đường viền
- Apply to: Chọn kiểu áp dụng
+ Paragraph: áp dụng cho cả đoạn
văn bản
+ Text: áp dụng cho 1 khối văn bản
Tạo đường viền và tô nền cho văn bản
* Page Border:
Tạo đường viền cho 1 trang văn bản
- Style: Chọn kiểu viền hoặc chọn kiểu viền trong hộp thoại Art
- Apply to: Chọn kiểu áp dụng
+ Whole document: Tạo đường viền cho tất cả các trang
+ This section: Tạo từ trang con trỏ đang đứng trở về cuối
+ This section first page only: Tạo đường viền tại trang đầu tiên con trỏ đang đứng
+ This section all except first page: Tạo từ trang tiếp theo sau trang con trỏ đang đứng trở về cuối.
Chú ý: Muốn tạo đường viền sát văn bản chọn Options, trong hộp thoại Musurent from chọn Text.
* Tô nền cho văn bản (tạo đường lưới)
Bôi đen vào Format/Border and Shading/Shading
Chọn kiểu nền trong hộp thoại Fill hoặc Style.

- Bôi đen vào Format/Column. Xuất hiện hộp thoại
+ Preset chọn số cột cần chia, hoặc nhập vào số cột cần chia trong hộp thoại Number of column.
+ Width: Độ rộng của từng cột
+ Spacing: K/c giữa các cột
+ Equal column width: Tạo các cột có
độ rộng bằng hoặc không bằng nhau
+ Line between: Tạo đường kẻ
phân cách giữa các cột Chọn OK.

Chú ý: Muốn huỷ tạo cột báo, bôi đen vào Format/Column/One
Chia văn bản dạng cột báo

- Bôi đen hoặc đặt con trỏ tại vị trí cần tạo vào Format/Dropcap
+ Position: Chọn vị trí đặt chữ cái
- Drop: Tạo chữ cái ở bên trong mép lề
- In margin: Tạo chữ cái ở bên ngoài mép lề
- Font: Chọn Font chữ cho chữ cái
- Line to drop: Chọn số dòng mà chữ cái đổ xuống
- Distance from text: Khoảng cách từ chữ cái đến văn bản
Tạo chữ cái lớn đầu đoạn

Bôi đen vào Format/Text direction. Sau đó chọn hướng chữ
Xoay hướng chữ trong bảng biểu và hình vẽ
Vào Insert/Picture/Clip art hoặc From File
Chọn tranh cần chèn
Muốn bố trí giữa tranh và văn bản nháy
chuột vào biểu tượng hình con vật trên
thanh công cụ chèn tranh
+ Square: Văn bản chèn vuông xung quanh
bức tranh
+ Tight: Văn bản chèn sát theo hình dạng
của tranh
+ Throught: Văn bản chèn xuyên qua tranh
+ In front of Text: Tranh nổi lên trên văn bản
+ Behind text: Tranh chìm xuống dưới văn bản
Muốn xoá tranh kích chuột vào tranh ấn Delete
Chèn tranh vào trong văn bản

- Vào Insert/Picture/Word Art
hoặc nháy kép chuột vào biểu
tượng chữ A trên thanh công cụ
vẽ. Xuất hiện hộp thoại:
+ Chọn kiểu chữ nghệ thuật trong
hộp thoại Select a WordArt Style
+ Sau đó gõ nội dung cần tạo trong
hộp thoại Text, chọn Font chữ
cho chữ nghệ thuật. Chọn OK
Xuất hiện chữ nghệ thuật và thanh công cụ WordArt
Tạo chữ nghệ thuật

- Vào Insert/Picture/Word Art
hoặc nháy kép chuột vào biểu
tượng chữ A trên thanh công cụ
vẽ. Xuất hiện hộp thoại:
+ Chọn kiểu chữ nghệ thuật trong
hộp thoại Select a WordArt Style
+ Sau đó gõ nội dung cần tạo trong
hộp thoại Text, chọn Font chữ
cho chữ nghệ thuật. Chọn OK
Xuất hiện chữ nghệ thuật và thanh công cụ WordArt
Tạo chữ nghệ thuật
Soạn thảo công thức toán học
Cách 1: Vào Insert/Object/Microsoft Equation hoặc nháy kép chuột vào biểu tượng nếu có trên màn hình.
Soạn thảo công thức toán học
Cách 2: Vào Tool/ Customize/ Commands/
Insert/ Equation Editor/
Sau đó kéo lên thanh công cụ
Chọn biểu tượng cần chèn vào công thức
+ Gõ chỉ số trên ấn Ctrl + H
+ Chỉ số dưới ấn Ctrl + L
+ Chỉ số cả trên dưới ấn Ctrl + J
+ Phân số ấn Ctrl + F
+ Tạo căn ấn phím Ctrl + R
- Muốn thoát khỏi chức năng soạn thảo:
kích chuột ra vùng trắng bên ngoài.
- Muốn quay lại sửa chữa công thức: Nháy kép chuột vào công thức.
Bảng biểu
Giới thiệu về menu Bảng
- Draw table: Vẽ bảng- Insert: Chèn bảng- Delete: Xóa- Select: Lựa chọn (bôi đen)- Merge Cells: Nhập ô- Split Cells: Chia ô- Split Table: Chia bảng- Table AutoFormat: Định dạng bảng theo kiểu có sẵn- AutoFit: Tự động co giãn hàng- Heading Rows Repeat: Đặt dòng đầu trong bảng làm tiêu đề bảng cho những trang sau.- Convert: Chuyển đổi- Sort: Sắp xếp- Formula: Công thức tính toán trong bảng- Hide Gridlines: Ẩn/hiện đường viền bảng- Table Properties: Xem thuộc tính bảng.
Bảng biểu
Khái niệm về bảng
Bảng là một hình thức văn bản được thể hiện theo hàng và cột
Bảng biểu
Cách tạo bảng
(có thể tạo bằng thực đơn, biểu tượng, vẽ bảng, chuyển từ văn bản thành bảng, lấy mẫu bảng có sẵn)
Cách tạo bằng thực đơn

Vào Table/Insert/Table
+ Number of column: Nhập vào số cột cần tạo
+ Number of row: Nhập vào số hàng cần tạo
Chọn OK
Cách tạo bằng biểu tượng:
Bấm chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn, quét chuột sang phải để lựa chọn số cột, quét chuột xuống dưới để chọn số dòng sau đó thả chuột. Phương pháp này chỉ áp dụng với những bảng đơn giản.
Bảng biểu
Lựa chọn bảng, cột, hàng (bôi đen)
* Bảng: Đặt con trỏ tại ô bất kỳ trong bảng vào Table/Select/Table
* Cột: Đặt con trỏ tại ô bất kỳ trong cột vào Table/Select/Colunm, hoặc kích chuột lên đỉnh cột khi con trỏ biến thành mũi tên xuống thì nháy kép chuột.
* Hàng: Đặt con trỏ tại ô bất kỳ trong hàng vào Table/Select/Row hoặc nháy kép chuột vào mép ngoài của hàng.
Bảng biểu
Chèn cột, hàng
a. Cột: Bôi đen số cột cần chèn, hoặc đặt con trỏ tại cột cần chèn vào Table/Insert/Column to the Left chèn vào bên trái cột hiện tại
Table/Insert/Column to the Right chèn vào bên phải cột hiện tại
b. Chèn hàng: Bôi đen số hàng cần chèn hoặc đặt con trỏ tại hàng cần chèn vào Table/Insert/Row Above: Chèn vào bên trên hàng hiện tại
Row below: Chèn vào bên dưới hàng hiện tại
Lưu ý: Muốn chèn thêm hàng vào sau dòng cuối cùng của bảng, đưa con trỏ đến ô cuối cùng sau đó ấn phím Tab.
Bảng biểu
Xoá bảng, cột, hàng
a. Cột: Bôi đen số cột cần xoá vào Table/Delete/Colunm
b. Hàng: Bôi đen số hàng cần xoá vào Table/Delete/Row
c. Bảng: Đặt con trỏ tại ô bất kỳ trong bảng vào Table/Delete/Table
Bảng biểu
Liên kết ô (trộn, gộp), tách ô (chia ô)
Liên kết ô
: Bôi đen số ô cần liên kết vào Table/Merge Cell hoặc kích chuột vào biểu tượng Merge Cell trên thanh công cụ bảng biểu
Tách ô
: Bôi đen vào Table/Split Cell hoặc kích chuột vào biểu tượng Split Cell trên thanh công cụ bảng biểu. Sau đó nhập vào số cột cần tách trong hộp thoại Number of Column.
Lưu ý: Tách ô thường được dùng trong trường hợp khi bảng biểu có nhiều cột có độ rộng bằng nhau, thì tất cả các cột bằng nhau đó được tính là 1 cột, sau đó căn chỉnh lại cho hợp lý rồi tách cột đó ra. Ví dụ bảng chấm công.
Bảng biểu
Thay đổi độ cao của hàng
- Bôi đen số hàng cần thay đổi vào Table/Properties/Row sau đó nhập vào độ cao trong hộp thoại Special height.
Hoặc bôi đen bảng vào Format/Paraghrap sau đó nhập vào khoảng cách giữa các đoạn trong hộp thoại Before và After tuỳ theo khoảng cách. Lưu ý khi nhập k/c giữa Before và After là bằng nhau để cân đối.
Bảng biểu
Thay đổi độ rộng của cột
Bôi đen số hàng cần thay đổi vào Table/Properties/Column sau đó nhập vào độ rộng trong hộp thoại Preferred width.
Tạo đường viền cho bảng
Bôi đen bảng vào Format/Border and Shading/Border
Hoặc thay đổi đường viền trên thanh công cụ bảng biểu
Bảng biểu
Thay đổi độ rộng của cột
Bôi đen số hàng cần thay đổi vào Table/Properties/Column sau đó nhập vào độ rộng trong hộp thoại Preferred width.
Tạo đường viền cho bảng
Bôi đen bảng vào Format/Border and Shading/Border
Hoặc thay đổi đường viền trên thanh công cụ bảng biểu
Lặp lại dòng đầu tiên của bảng cho các trang sau
Bôi đen dòng đầu tiên của bảng vào Table/Heading Rows Repeat.
Chuyển văn bản thành bảng và ngược lại
Bước 1:
Nhập văn bản, lưu ý khi nhập ký tự ngăn cách các ô có thể là dấu phẩy (,) hoặc phím (tab) hoặc một số ký tự khác. Nhưng các ký tự này phải thống nhất trong toàn bảng và không được ấn dấu cách chữ.
Bước 2:
Bôi đen vào Table/Convert/Text to Table/OK
Ngược lại muốn chuyển bảng thành văn bản: Bôi đen bảng vào Table/Convert/Table to text.
Bảng biểu
Sắp xếp dữ liệu trong ô
- Đặt con trỏ vào ô bất kỳ trong bảng vào Table/Sort
+ Sort by: Lựa chọn cột sắp xếp chính
- Assending: Sắp xếp theo chiều tăng dần
- Dessending:Sắp xếp theo chiều giảm dần
+ Then by: Lựa chọn cột sẵp xếp phụ thuộc, có thể lựa chọn hoặc không.
Chọn Header Row để không sắp xếp dòng dầu.
No Header Row để sắp xếp cả dòng đầu.
Tính toán trong bảng
Đặt con trỏ tại ô cần tính vào Table/Formula
Bảng biểu
Full transcript