Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Chủ đề 5: KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở THÀNH PHỐ Đ

No description
by

Lâm Ốc Bưu

on 25 October 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Chủ đề 5: KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở THÀNH PHỐ Đ

Chủ đề 5: KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC TẠI THÀNH PHÔ ĐÀ LẠT
NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG KHAI THÁC VÀ
SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP HCM
Khoa Môi trường

Nhóm trình bày:

01-11KMT
GVHD:

Nguyễn Thị Như Ngọc

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Diện tích tự nhiên là 391,06 km2
ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN
Địa hình
Khí hậu
Địa chất và
thổ nhưỡng
Thảm thực vật
Đặc điểm các nguồn nước
Trên địa bàn thành phố Đà Lạt có trên 20 dòng suối có chiều dài hơn 4km, toàn bộ đều là những dòng suối đầu nguồn thuộc lưu vực sông Đồng Nai. Số lượng các suối cạn chiếm trên 50% số dòng chảy. Đây là những suối có dòng chảy vào mùa mưa, cạn kiệt vào mùa khô.
Mật độ lưới dòng chảy khá dày, dao động trong khoảng 0,6 – 0,9 km/km2. VD: khu vực đồi núi cao phía bắc, đông và nam thành phố
Hệ thống sông, suối, hồ
Hệ thống các sông, suối
Suối Phước Thành, suối Đa Thiện: nằm ở phía Bắc thành phố và đổ vào hồ Đan Kia.
Hệ thống suối Cam ly: suối Cam Ly dài 64,1km là hệ thống suối lớn nhất thành phố Đà Lạt.
Hệ thống suối Đa Tam: đây là hệ thống suối lớn phân bố ở khu vực phía nam thành phố.
Hệ thống sông Đa Nhim: trên lưu vực sông Đa Nhim mạng lưới suối khá dày do địa hình phân cắt lớn.

Hồ ở Đà Lạt chủ yếu là hồ nhân tạo, phân bố rải rác với số lượng khoảng 16 hồ lớn nhỏ. Một số hồ bị bồi lấp, trở thành vườn trồng rau như hồ Vạn Kiếp, hồ Mê Linh. Các hồ lớn ở Đà Lạt tạo thành các thắng cảnh, điều hoà nguồn nước tưới như hồ Đa Thiện, hồ Than Thở, hồ Tuyền Lâm, hồ Xuân Hương.
Hệ thống các hồ
Nguồn nước ngầm

Các nhà địa chất đã xác định Lâm Đồng là “một trũng hoạt hóa magma - kiến tạo” - tức có cấu trúc địa chất rất phức tạp, nên nước ngầm tồn tại, vận động trong nó cũng rất phức tạp.
Nhìn chung, các đá xâm nhập thuộc loại rất nghèo nước, chúng chỉ có thể cấp nước cho hộ dân cư sinh sống rải rác ở nơi có địa hình thuận lợi.
Có thể nói tái nguyên nước ở Đà lạt khá phong phú với nhiều hô, suối sông và nguồn nước ngầm tiềm năng cho khai thác khá cao.
MỤC ĐÍCH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

Nước là nguồn tài nguyên tái tạo được nhưng là hữu hạn, là nhu cầu thiết yếu cho đời sống của muôn loài, sinh hoạt và phát triển kinh tế-xã hội-văn hóa.

Để đảm bảo khả năng cung cấp nước cho nhu cầu về phát triển nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt, du lịch, tạo lập cảnh quan, điều hòa nguồn nước tưới.. các nguồn nước từ sông suồi và hồ được khai thác hiệu quả
Hệ thống cấp nước Đà Lạt
Trước đây, việc cung cấp nước cho thành phố được giải quyết bằng cách sử dụng một phần của nước suối Cam Ly.
Năm 1937, hồ Than Thở được xây dựng tại thượng lưu suối Cam Ly.
Năm 1949, nhà máy nước hồ Xuân Hương được xây dựng với công suất 8.400m3/ngày. Nhà máy này xử lý nước từ hồ nhân tạo Xuân Hương, cung cấp cho khu vực dân cư có diện tích 10km2 so với diện tích toàn thành phố lúc đó là 69km2.
Được xây dựng và hoàn thành vào năm 1981. Hồ có diện tích lưu vực 6,5km2, diện tích mặt nước 43ha và dung tích 2,15 triệu m3.
Trong những năm 1997-1999, với sự giúp đỡ của Chính phủ Đan Mạch, giai đoạn hai của dự án cấp nước đã được thực hiện với mục tiêu chính là cải tạo và mở rộng hệ thống đường ống phân phối nước, nâng cấp trang thiết bị các nhà máy nước, nâng tổng công suất cấp nước sản xuất tại hai nhà máy nước Suối Vàng và nhà máy nước hồ Xuân Hương, đảm bảo cấp nước sạch cho nhu cầu của thành phố.
Công trình cấp nước sạch Đan Kia được khởi công xây dựng từ năm 1980 và hoàn thành vào năm 1984. Công suất ban đầu đạt 18000 m3/ngày.

Công trình cấp nước sạch Đan Kia có công nghệ và trang thiết bị hiện đại, đã cải thiện việc cung cấp nước sạch với chất lượng tốt cho thành phố Đà Lạt với công suất tối đa 25.000 m3/ngày cho dân số thiết kế khoảng 179.000 người. Dự án cũng chuẩn bị quỹ đất dự phòng dành cho việc mở rộng hệ thống với công suất tối đa 45.000m3/ngày cho dân số tương lai khoảng 250.000 người.
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Để cải thiện môi trường sống và tự nhiên, chính phủ Đan Mạch đã viện trợ không hoàn lại dự án xây dựng công trình xử lý nước thải cho trung tâm thành phố Đà Lạt vệ sinh đẹp.
Hệ thống xử lý nước thải tập trung được khởi công xây dựng từ tháng 3-2003. Các công trình đầu mối được hoàn thành, bắt đầu hoạt động từ tháng 12-2005 và đến cuối năm 2007 thì hoàn thành hạng mục đấu nối nước thải từ các hộ thoát nước trong phạm vi dự án.
Nhà máy bao gồm những hạng mục chính như sau: hệ thống chắn rác gồm các lưới thô, máy cuốn và ép rác tự động; bể lắng cát gồm 3 ngăn; 2 bể lắng hai vỏ; 2 bể lọc sinh học nhỏ giọt; 2 bể lắng thứ cấp; trạm bơm tuần hoàn; 3 hồ sinh học và khử trùng ; 2 sân phơi bùn có mái che; hệ thống đường ống kỹ thuật; máy phát điện dự phòng; phòng điều hành; văn phòng làm việc và xưởng.
Sơ đồ dây chuyền xử lý nước thải tại thành phô Đà Lạt
Sau những đợt mưa lũ, bùn đất cũng như rác thải nông nghiệp từ các ngọn đồi, nhánh suối từ thị trấn Lạc Dương, Phước Thành (TP.ĐàLạt) cuồn cuộn tuôn vào hồ.

Lòng hồ bị người dân xâm lấn, đất quanh lưu vực bị khai hoang để canh tác gây ô nhiễm
nghiêm trọng.
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Xây dựng quy hoạch thoát và hệ thống xử lý nước thải hiệu quả hơn.
Thực hiện nền nông nghiệp phát triển bền vững, xanh – sạch – an toàn.
Nghiên cứu cấp nước cho các mục đích tổng hợp: hồ chứa ngoài cấp nước cho thủy điện còn cho công nông nghiệp…
Ứng dụng GIS vào quản lý tài nguyên nước mặt.
Tuyên truyền cho người dân trong việc sử dụng bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt.
Cần đầu tư trong việc khắc phục các hậu quả xấu nêu trên.
Báo cáo thực địa miền Trung
Full transcript