Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

TNX

PREZI
by

Ngân Thu

on 11 April 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of TNX

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG
LỚP Đ7-QLMT
BỘ MÔN: Quản lý năng lượng trong các tòa nhà
GVHD: Thầy Nguyễn Đình Tuấn Phong
NHÓM 4
- Tạ Thu Ngân
- Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Lê Thị Lam
- Vũ Thị Minh Ngọc
- Ngô Lan Hương
- Khamla Mimeuang

Hiện tượng nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu là vấn đề đáng lo ngại.

Sự khai thác và sử dụng quá mức nguồn nhiên liệu hóa thạch vào cuối thế kỷ 20 khiến trữ lượng nhiên liệu giảm nhanh và nhiều đến mức báo động.
Con người đã tìm ra nguyên nhân gây lãng phí năng lượng, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu tiết kiệm năng lượng và thân thiện hơn với môi trường.


Dân số thế giới ngày càng tăng cao kéo theo tình trạng cạn kiệt nguồn năng lượng.


CHƯƠNG I:

Định nghĩa tòa nhà xanh - tòa nhà tiết kiệm năng lượng

CHƯƠNG II:

Đặc điểm

CHƯƠNG III:

Mục tiêu, vai trò

CHƯƠNG IV:

Tiềm năng phát triển của tòa nhà xanh ở Việt Nam và trên thế giới

CHƯƠNG V:

Những thách thức đối với tòa nhà xanh

CHƯƠNG VI:

Hệ thống tiêu chuẩn, công cụ đánh giá tòa nhà xanh

CHƯƠNG VII:

Những tòa nhà xanh điển hình trên thế giới và ở Việt Nam

Tòa nhà thân thiện với môi trường.
Đạt hiệu quả cao trong sử dụng năng lượng và vật liệu, giảm thiểu được các tác động xấu tới môi trường; hạn chế tối đa những tác động không tốt của môi trường xây dựng.
Áp dụng các chiến lược thiết kế tiên tiến: chi phí cho vòng đời, vấn đề sức khỏe, các vấn đề văn hóa xã hội.
1.
Định nghĩa

CHƯƠNG I:
Thế nào là tòa nhà xanh, tòa nhà tiết kiệm năng lượng?
Có thể là tòa nhà thương mại, tòa nhà chung cư, tòa nhà văn phòng làm việc, nghiên cứu, học tập,…
2. Lịch sử ra đời và phát triển của tòa nhà xanh, tòa nhà tiết kiệm năng lượng.
Công trình xanh được miêu tả lần đầu tiên trong cuốn Memorabilia của Xenophon (hoàn thành năm 400 TCN) – theo lời nhà triết học Socrates: : “…những ngôi nhà đó nhìn về hướng nam, ánh nắng mặt trời xuyên qua ngôi nhà vào mùa đông; trong khi đó vào mùa hè, quỹ đạo của mặt trời là thẳng trên đầu và mái nhà của chúng ta, vì thế mà ngôi nhà luôn râm mát”
Những năm 1200 SCN, các bộ lạc ở Tây Nam Colorado đã áp dụng các nguyên tắc “xây dựng xanh”, đến nay còn tồn tại công trình Cliff Palace.
Thế kỷ thứ 15, thổ dân châu Mỹ sử dụng năng lượng mặt trời để làm nóng, tận dụng thông gió tự nhiên và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên.
Trong TK 17, những ngôi nhà làm bằng vật liệu thân thiện còn rất thô sơ, thụ động.
Năm 1839 (giữa cuộc Cách mạng Công nghiệp, nhà Vật lý người Pháp Edmond Becquerel lần đầu tiên phát hiện ra hiệu ứng quang điện.
Từ cuối những năm 1800 đến đầu những năm 1900, một số các nhà máy điện mặt trời đã được xây dựng để tận dụng năng lượng mặt trời cho việc sản xuất điện hơi nước.
Vào những năm 1950, năng lượng mặt trời được dùng trên một quy mô vô cùng nhỏ, mở đường cho sự ra đời của pin mặt trời vào 20 năm sau.
1970, do thiếu hụt dầu mỏ, những tấm pin năng lượng mặt trời được sử dụng nhiều hơn để tạo ra nhiều ngôi nhà tiết kiệm năng lượng. Lúc này, khái niệm “tòa nhà tiết kiệm năng lượng” bắt đầu trở nên quen thuộc với mọi người hơn. Có thể nói, chính cuộc khủng hoảng năng lượng này đã mở ra phong trào xây dựng tòa nhà xanh những thập niên sau đó.
Trong suốt những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21, để trả lời cho câu hỏi "Ngoài pin mặt trời, chúng ta có thể làm gì để ngôi nhà có thể “tiết kiệm năng lượng” hơn nữa, thậm chí còn “xanh” hơn?", con người tìm ra những giải pháp xây dựng các tòa nhà để tiết kiệm năng lượng.
Cho đến ngày nay, khái niệm tòa nhà xanh không còn xa lạ với chúng ta nữa. Những tòa nhà ấy không đơn giản chỉ sử dụng pin năng lượng mặt trời mà còn được trang bị thêm nhiều giải pháp tiết kiệm năng lượng khác; được thiết kế, xây dựng sao cho con người sống và làm việc trong đó có thể hòa mình với thiên nhiên.
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM CỦA TÒA NHÀ XANH, TÒA NHÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
1. Ưu điểm của tòa nhà xanh
Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên tự nhiên.
Giảm thiểu chất thải.
Sử dụng những vật liệu xây dựng thân thiện môi trường.
Hòa hợp với điều kiện khí hậu khu vực.
Sử dụng ít năng lượng để vận chuyển vật liệu trong quá trình xây dựng.
Gây ít tác động xấu tới môi trường xung quanh.
Chi phí phát sinh trong vòng đời của tòa nhà thấp.
Đảm bảo sức khỏe người dùng
Vị trí tòa nhà gần với các địa điểm công cộng giúp giảm thiểu tác động đi lại.
Quản lý và duy trì tòa nhà hiệu quả.
Thân thiện với người sử dụng.
Có môi trường trong nhà tốt và thuận lợi.
2. Điều kiện xây dựng tòa nhà xanh.
Điều kiện pháp luật
Quyết định số 1427/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu quốc gia “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” giai đoạn 2012-2015 của thủ tướng chính phủ quy định, từ năm 2012 trở đi các tòa nhà xây dựng mới và cải tạo bắt buộc phải theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về “Các tòa nhà sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”.
Điều kiện địa lý
- Địa điểm xây dựng phù hợp với quy hoạch.
- Thuận tiện giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc.
- Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất xây dựng phù hợp.

Điều kiện môi trường
- Có biện pháp giám sát những ô nhiễm và ảnh hưởng khu vực.
- Tiết kiệm nước sạch và tài nguyên nước.
- Vật liệu không phát thải độc hại.

Điều kiện xã hội
- Bảo tồn, kế thừa các giá trị, đặc trưng của dân tộc.
- Bảo đảm sự hòa nhập với yếu tố nhân văn.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích cộng đồng, không gây tác động tiêu cực, góp phần xây dựng kinh tế.

3. Thiết kế tòa nhà xanh
Hướng của tòa nhà.

Cùng với thiết kế hình khối tổng thể, xác định hướng là bước quan trọng nhất trong việc đảm bảo tiện nghi nhiệt thụ động cho tòa nhà.

3.1.2. Những giải pháp thiết kế để có được chiếu sáng tự nhiên.

Các dải kính chạy suốt bề ngang của mái nhà theo các khoảng đều có thể cung cấp chiếu sáng tốt.

Sử dụng cửa với mái vòm FRP: giảm sử dụng đèn điện hành lang.
Cũng nên sử dụng ánh sáng tự nhiên từ cửa sổ (nhưng tránh ánh sáng chói).
3.1.3. Những giải pháp thiết kế để có được thông gió tự nhiên.
a. Giải pháp.
- Thông gió tự nhiên theo phương ngang.
- Thông gió ống khói mặt trời.
b. Những lưu ý khi sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên.
- Tốc độ không khí và nhiệt độ trong các tòa nhà.
- Hình dạng và kích thước cửa sổ:
• Cửa sổ cao với lỗ mở ở cả phía trên và phía dưới có thể sử dụng đối lưu cũng như gió bên ngoài để kéo không khí nóng ra qua phía trên của căn phòng trong khi cung cấp không khí mát mẻ ở phía dưới.
• Tổng diện tích của các lỗ mở hay cửa chớp nên chiếm ít nhất 20% tổng diện tích sàn, với diện tích cửa đón gió không quá chênh lệch diện tích cửa đẩy gió.
- Khối nhiệt: ổn định biên độ nhiệt để sử dụng thông gió tự nhiên có hiệu quả.

a. Bên ngoài tòa nhà.
- Mặt nước có thể làm gió thổi mùa hè giảm đi 10oC. Cây xanh có thể làm đổi hướng gió và chắn gió.
- Đối với các khu nhà: hướng, sân, cây xanh, ao hồ chắn được gió lạnh mùa đông và đón được gió mát mùa hè.
b. Bên trong tòa nhà.
- Thiết kế hồ.
- Kết hợp đưa cây xanh vào trong tòa nhà để tăng thêm sự trong lành cũng như giảm bớt lượng CO2 bên trong tòa nhà.
c. Trên mái tòa nhà.
Trồng cây trên mái giúp bảo vệ mái nhà khỏi sức nóng mặt trời, tia cực tím, kéo dài tuổi thọ của mái.
d. Tích trữ và tái sử dụng nước mưa.
Thiết kế hệ thống thu giữ và tái sử dụng nước mưa.
3.1.4. Sử dụng nước và cây xanh trong tòa nhà.
Vật liệu làm mái.
Thông thường các nhà thiết kế sử dụng tấm lợp sinh thái làm mái.
Vật liệu làm cửa sổ.
Sử dụng kính tiết kiệm năng lượng.
Vật liệu kết cấu tường.
- Gạch không nung.
- Gạch ốp từ gỗ.
- Tường cách nhiệt 3D.
3.2. Nguyên vật liệu xây dựng tòa nhà xanh.
4. Các hệ thống sử dụng năng lượng điện trong tòa nhà xanh.
4.1. Hệ thống chiếu sáng.
Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống chiếu sáng.
Tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của một nhà máy công nghiệp.
- Lựa chọn đèn phù hợp với mục đích sử dụng;
- Giảm lượng chiếu sáng thừa;
- Chiếu sáng theo công việc;
- Sử dụng thiết bị cảm ứng, thiết bị hẹn giờ;
- Ngoài ra,có một số giải pháp khác như : sơn tường màu sáng hơn,sử dụng ít đèn chùm chiếu sáng hơn…..

4.2. Hệ thống điều hòa không khí và thông gió.
Hệ thống ĐKKK và TG chiếm 40-60% năng lượng tiêu thụ của tòa nhà.
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống ĐHKK:

- Hạn chế nhiệt thẩm thấu qua cửa sổ, cửa kính.
- Tăng cường cách nhiệt mái, trần.
- Tối ưu cung cấp gió tươi cho không gian điều hòa.
- Tăng cường chiếu sáng tự nhiên;
- Hạn chế nguồn nhiệt từ thiết bị trong phòng.
- Nhiệt độ, áp suất đầu hút, đầu đẩy của máy nén cần duy trì ở ngưỡng tối ưu.

Đối với hệ thống thông gió:

- Chọn quạt thích hợp, chú ý tiếng ồn, tốc độ quay…
- Thường xuyên bảo trì hệ thống đường ống;
- Hoạt động ở gần điểm đạt hiệu suất tối đa;
- Thường xuyên bảo tì quạt;
- Điều chỉnh lưu lượng khí;
- Một số giải pháp khác : thường xuyên kiểm tra độ rung, hạn chế sự tăng nhiệt độ của động cơ quạt….

Sử dụng nước nóng tiêu tốn một lượng lớn năng lượng trong tòa nhà.

Giải pháp: sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời, bơm nhiệt, nước nóng sưởi và các chiến lược làm nóng nước bằng năng lượng hiệu quả, vệ sinh thiết bị…

4.3. Hệ thống cấp nước nóng.
4.4.
Hệ thống bảo vệ môi trường.
Hệ thống xử lí nước thải
Hiện nay có rất nhiều công nghệ xử lí nước thải hiện đại được áp dụng như: AAO, MBBR,MBR… Trong đó AAO, MBBR đã được áp dụng do hiệu quả xử lí khá cao, diện tích lắp đặt nhỏ, thời gian xử lí ngắn, được nhiều nhà đầu tư quan tâm.
Hệ thống xử lí rác thải
Tại các tòa nhà cao tầng người ta thường áp dụng các hệ thống thu gom rác thải hiện đại, an toàn với các thiết bị kèm theo như: hệ thống chổi quét vệ sinh đường ống, hệ thống cảnh báo dập cháy tự động.
4.5.
Hệ thống điều khiển quản lý năng lượng
Hệ thống quản lý tòa nhà IBMS
IBMS giám sát việc sử dụng năng lượng hàng ngày. Tự động báo hiệu cảnh báo nếu năng lượng tiêu thụ hàng ngày quá cao.
Hệ thống quản lý tòa nhà BMS
BMS sẽ giám sát tình trạng hoạt động của tất cả các thiết bị quan trọng trong tòa nhà. Đưa ra các cảnh báo, đặt lịch bảo trì, bảo dưỡng cho các thiết bị đó. Hạn chế tối đa thời gian kiểm tra thiết bị.
Hệ thống quản lý năng lượng xây dựng BEMS
Sử dụng chủ yếu trong các tòa nhà thương mại, BEMS hoạt động bằng cách giám sát, tự động hoá, xây dựng và kiểm soát hệ thống như sưởi ấm, thông gió, điều hòa không khí, nhiệt, ánh sáng để tăng xây dựng hiệu quả năng lượng và tạo sự thoải mái.
Tòa nhà xanh sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường vì thế khả năng chịu đựng tác động của thiên nhiên cũng rất tốt..
- Tôn lợp sinh thái: chống thấm, có sự dẻo dai, chịu được thời tiết khắc nghiệt.
- Xốp cách nhiệt: cách nhiệt hoàn hảo, chịu được lực nén lớn, không thấm nước…
- Bê tông nhẹ: khả năng cách nhiệt tốt, cách âm, chống cháy khoảng 4h, chịu chấn động tốt, cường độ tường đáp ứng được việc khoan cắt.

5. Khả năng chịu đựng tác động của thiên nhiên.
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU, VAI TRÒ CỦA TÒA NHÀ XANH, TÒA NHÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG.
- Kiến trúc thích ứng với khí hậu.
- Tạo môi trường khí hậu thuận lợi cho con người.
- Sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm nước…
- Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên: gió, mặt trời, địa nhiệt…
- Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Giảm thiểu chất thải.
- Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường.
- Chi phí phát sinh trong vòng đời của tòa nhà thấp.
- Gây ít tác động xấu tới môi trường xung quanh ( tiếng ồn thấp, xả ít khói thải, ít phát sinh mùi…).
- Thân thiện với người sử dụng và môi trường.
1. Mục tiêu.
Vai trò
với môi trường
- Tăng cường bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái;
- Cải thiện chất lượng nước và không khí;
- Giảm dòng chất thải;
- Bảo tồn và phục hồi tài nguyên thiên nhiên.
Vai trò với xã hội.
- Tăng cường sự thoải mái và sức khỏe người cư ngụ;
- Nâng cao chất lượng thẩm mỹ kiến trúc;
- Giảm thiểu căng thẳng cho cơ sở hạ tầng địa phương;
- Cải thiện chất lượng cuộc sống.
Vai trò
với nền kinh tế.
- Tạo, mở rộng và định hình thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ xanh;
- Nâng cao chất lượng làm việc của người cư ngụ => cải thiện năng suất lao động;
- Tối ưu hóa vòng đời hoạt động kinh tế;
2. Vai trò
CHƯƠNG IV: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TÒA NHÀ XANH Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI.
Các nước trên thế giới như Đài Loan, Singapore và Malaysia và Mỹ đã chứng minh tòa nhà xanh có thể thu lại lợi nhuận nhiều hơn chi phí.
Vì mang lại lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội và môi trường, phát triển bền vững nên phong trào phát triển Tòa nhà xanh được xuất phát từ Mỹ đến nay đã lan sang gần 100 nước trên thế giới. Hầu hết các nước đều dựa vào bộ tiêu chí LEED và nội địa hóa LEED để đánh giá và công nhận Tòa nhà xanh của nước mình.
1. Trên thế giới
2. Ở Việt Nam
Năm 2005: Việt Nam tiếp cận phong trào Tòa nhà xanh trên thế giới.
Năm 2012, Bộ Xây dựng đã giao cho Hội Môi trường Xây dựng VN tiến hành nghiên cứu xây dựng “Chiến lược quốc gia về phát triển Tòa nhà xanh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và xây dựng “Bộ tiêu chí Tòa nhà xanh phù hợp với điều kiện VN”, hoàn thành vào cuối năm 2013.
Hiện cả nước có trên 1000 tòa nhà có mức tiêu thụ trên 1 triệu kWh/năm. Nếu các tòa nhà này áp dụng triệt để tiềm năng tiết kiệm năng lượng (từ 15-30%) thì con số tiết kiệm được là rất lớn.
Chính Phủ đã Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, theo đó đặt mục tiêu sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ tiên tiến tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp, bảo vệ môi trường là nội dung quan trọng.
Như vậy, có thể đánh giá rằng phát triển Tòa nhà xanh ở nước ta chậm hơn các nước trung bình trên thế giới khoảng 10 - 13 năm. Phát triển Tòa nhà xanh ở nước ta đang trong giai đoạn tích cực khởi động và hứa hẹn tương lai sẽ phát triển mạnh. Mặt khác, vì đi sau nên ta có thể học tập được nhiều kinh nghiệm của các nước khác trên thế giới.
CHƯƠNG V: NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI TÒA NHÀ XANH – TÒA NHÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
1. Ngộ nhận về chi phí đầu tư cao.
2. Tách biệt lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà đầu tư.
3. Thiếu định hướng phát triển giao thông.
4. Hạn chế trong việc đánh giá lại tòa nhà.
5. Phủ xanh những tòa nhà hiện có.
6. Thích nghi với những thay đổi.
7. Giáo dục xanh.
8. Thiếu hụt thiết kế tích hợp.
CHƯƠNG VI: HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TÒA NHÀ XANH – TÒA NHÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
BREEAM (BRE Environmental Assessment Method) - Phương pháp đánh giá môi trường BRE
BREEAM 98 là hệ thống đánh giá thiết kế của những người sở hữu, những người thiết kế và những người sử dụng kiến trúc.
Nội dung đánh giá gồm 3 mặt: Tính năng kiến trúc, thiết kế xây dựng và vận hành quản lý.
Các điều mục đánh giá bao gồm 9 mặt lớn: Quản lý; Lành mạnh và dễ chịu; Năng lượng; Vận tải; Nước; Nguyên vật liệu; Sử dụng đất; Sinh thái khu vực; Ô nhiễm.
- BRE quy định 4 đẳng cấp đánh giá BREEAM là: Đạt, tốt, rất tốt và xuất sắc.


LEED (Leadership in Energy and Environmental Design)
LEED là tập hợp những hệ thống đánh giá thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng các tòa nhà xanh, được phát triển bởi Hội đồng Tòa nhà xanh Mỹ (USGBC).
LOTUS
- Hệ thống của Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam (VGBC).
- Đánh giá các công trình và xác định tính hiệu quả năng lượng, các tác động đến môi trường và người sử dụng công trình.
- Thiết kế riêng cho thị trường Việt Nam dựa trên các điều kiện về khí hậu, văn hóa, trình độ công nghệ ở Việt Nam.

GREEN MARK
- Hệ thống của Singapore
- Phát triển các công trình xanh và chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá dành riêng cho khu vực khí hậu nhiệt đới.

GREEN STAR
Đây là chuẩn đánh giá công trình xanh tại úc, được ban hành bởi GBCA – Green Building Council of Australia. Đây có thể xem là phiên bản LEED của nước Úc.

Các tiêu chuẩn khác
• CASBEE – Đây là tiêu chuẩn công trình xanh của Nhật Bản
• Malaysia Green Building Index – tiêu chuẩn công trình xanh của Malaysia
• LEED India – phiên bản LEED của Ấn Độ
• HQE – Tiêu chuẩn công trình xanh của Pháp
• BREEAM Gulf, BREEAM Europe – Phiên bản BREEAM của các nước vùng vịnh và Châu Âu

1. Hệ thống tiêu chuẩn
2. Các chỉ tiêu đánh giá.
Chỉ số hiệu quả
sử dụng năng lượng
- Được sử dụng ở rất nhiều nước thông qua việc so sánh mức độ tiêu thụ năng lượng giữa các tòa nhà khác nhau.
- Đơn vị đo thông thường là kWh/m²/năm.
- Cách tính cơ bản là lấy tổng năng lượng sử dụng của toàn bộ tòa nhà chia đều cho số diện tích sàn.
- Tiêu chuẩn của chỉ số hiệu quả sử dụng năng lượng, tính theo kWh/m²/năm:
>= 300: Mức độ tiêu thụ năng lượng trong tòa nhà là rất cao.
Từ 200 đến 300 Mức tiêu thụ năng lượng phổ biến.
Từ 150 đến 200 Mức tiêu thụ năng lượng hợp lí.
Từ 100 đến 150 Mức tiêu thụ năng lượng thấp.
<= 100 Mức tiêu thụ năng lượng rất thấp.


Chỉ số khí nhà kính
Các chỉ số khí nhà kính là những hướng dẫn của UNEP cho việc tính toán phát thải khí nhà kính ở các doanh nghiệp và các tổ chức phi thương mại.
Các chỉ số về
mức độ thoải mái
- Các chỉ số đánh giá mức độ thoải mái về nhiệt độ được tổng kết từ các mô hình lý thuyết hoặc được đúc kết từ quá trình thực nghiệm.
- Các chỉ số thực nghiệm là các giá trị được đúc kết từ các kết quả đo đạc và quan sát thực tế.
- Các chỉ số lý thuyết được tổng kết từ các mô hình toán học mô tả trạng thái của con người trong các môi trường nhiệt độ khác nhau.
- Cách tiếp cận hợp lí là xem xét tới cả yếu tố sinh lí học của con người trong quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và các điều kiện, qui định về nhiệt độ.
Dấu chân sinh thái
- Là một công cụ kiểm toán cho phép đánh giá “nhu cầu của con người về sinh quyển trên cơ sở diện tích đất đai và mặt biển cần thiết để tạo ra các sản phẩm sinh học và hấp thụ các phế thải mà chúng ta tạo ra” và giúp “thiết lập giá trị chuẩn, xác định các mục tiêu, cũng như quản lí các thành quả và thất bại”.
- Được đo bằng global hectares (gha)/đầu người.
- Cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách một chỉ số về mức độ lớn các tác động tới môi trường do các hoạt động của con người gây ra ở phạm vi toàn cầu.
- Các kết quả được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như phát triển bền vững, kinh tế sinh thái học và nghiên cứu đô thị.

CHƯƠNG VII: NHỮNG TÒA NHÀ XANH ĐIỂN HÌNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Trên thế giới
Chung cư cao tầng Bosco Verticale
Học viện thiết kế Arizone State (Arizona State University Biodesign Institute)
Tổng hành dinh Heife (Heifer International Headquarters, AR)
Học viện khoa học California (California Academy of Sciences)
Tòa nhà nghiên cứu và phát triển của đại học North Arizone (North Arizona University ARD Building, AR)
Ở Việt Nam
Tòa nhà Quốc Hội
House for trees
(Ngôi nhà
dành cho cây xanh)
Diamond Plaza
(Quận 1,
TP. Hồ Chí Minh)
Bài thuyết trình của nhóm 4 về Tòa nhà xanh đến đây là kết thúc.

Xin cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi.
Một trong những vật liệu xanh được sử dụng hiện nay là tấm lợp sinh thái. Đây là loại tấm lợp được làm từ các nguồn nguyên liệu không gây độc cho môi trường và con người.
Thiết kế tòa nhà đại học FPT đạt giải nhất Kiến trúc xanh tại Việt Nam năm 2011 và giải thưởng tại Festival Kiến trúc thế giới 2014.
Tóm lại, tòa nhà xanh – tòa nhà tiết kiệm năng lượng hiện đang là một trong những giải pháp tiết kiệm năng lượng có triển vọng nhất.
Hy vọng trên thế giới, đặc biệt là ở Việt Nam, các công trình xanh sẽ mọc lên ngày càng nhiều và phát huy mạnh mẽ các lợi thế, góp phần làm Trái Đất trong sạch và tươi đẹp hơn.
Phát triển tòa nhà xanh là góp phần đem lại vẻ đẹp kiến trúc đô thị, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên theo hướng bền vững.
KẾT
LUẬN
Full transcript