Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

bài tiền tệ thứ 2

No description
by

nguyen tan

on 29 November 2012

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of bài tiền tệ thứ 2

Lãi suất thị trường Việt Nam từ đầu năm đến nay Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng hay năm). I. Lãi suất thị trường II. Thực trạng lãi suất thị trường năm 2012 Phân loại lãi suất 1. Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng 2. Căn cứ vào giá trị của tiền lãi 3. Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất 4. Căn cứ vào loại tiền cho vay 5. Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế 1. Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng Lãi suất tiền gửi ngân hàng

Lãi suất tín dụng ngân hàng

Lãi suất chiết khấu

Lãi suất tái chiết khấu

Lãi suất liên ngân hàng

Lãi suất cơ bản 1. Căn cứ vào giá trị của tiền lãi

Lãi suất danh nghĩa

Lãi suất thực

Lãi suất thực trả 3. Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất Lãi suất cố định

Lãi suất thả nổi 1. Căn cứ vào loại tiền cho vay

Lãi suất nội tệ

Lãi suất ngoại tệ 5. Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế Lãi suất trong nước

Lãi suất quốc tế 1. Lãi suất tín dụng nhà nước 2. Lãi suất huy động Theo Thông tư 104/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 12%/năm, tức là giảm 2,4% so với mức trước đây.

Cũng theo Thông tư 104/2012/TT-BTC mới ban hành, lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam giảm còn 11,4%/năm, thay cho mức lãi suất trước đây là 14,4%/năm.

Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam được giữ nguyên mức 2,4%/năm. Trong năm 2012, NHNN tiếp tục chủ trương áp dụng trần lãi suất huy động theo hướng điều chỉnh giảm dần

Kết thúc quý I/2012, trên thị trường, lãi suất không kỳ hạn bình quân là 3,73%/năm, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tới 12 tháng bình quân là 12,93%/năm, lãi suất kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng bình quân là 11,95%/năm. | | | | | | | | | | | | | Q1-2012 Q2-2012 Q3-2012 Q4-2012 | | Ngày 10-4, thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định hạ trần lãi suất huy động đối với tiền gửi bằng đồng VN xuống 12% thay cho mức 13% như trước đó, áp dụng từ ngày 11-4.

Sau công bố hạ lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, đồng loạt các ngân hàng tiến hành hạ lãi suất. Chiều 25/5, NHNN đã có quyết định đồng loạt giảm các lãi suất điều hành và hạ trần lãi suất tiền gửi bằng VND từ ngày 28/5.Lãi suất tiền gửi tối đa bằng VND đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 4%/năm xuống còn 3%/năm; đối với kỳ hạn từ 1 tháng trở lên giảm từ 12%/năm xuống còn 11%/năm Ngày 7/6 Thống đốc cho biết, Ngân hàng Nhà nước đã trình Thủ tướng Chính phủ và được chấp thuận tiếp tục hạ trần lãi suất huy động VND. Theo đó, từ ngày 11/6 này, trần lãi suất huy động VND sẽ giảm một bước 2%/năm, từ 11%/năm hiện nay xuống còn 9%/năm. Cùng trong tháng 9, lãi suất huy động ở các kỳ hạn từ 1 tháng đến 9 tháng vẫn giữ đúng trần quy định là 9%/năm, mức trung bình chung cho các kỳ hạn này là +-8.95%/năm. ? 3. Lãi suất liên ngân hàng 3. Lãi suất cho vay Trong quý I, ngay sau trần lãi suất huy động giảm xuống 13%/năm, lãi suất cho vay cả ngắn hạn lẫn cho vay trung, dài hạn trên thị trường đã được điều chỉnh giảm từ 1 đến 1,5%/năm so với mặt bằng chung năm 2011, và hiện đang ở mức bình quân 16,81%/năm đối với các khoản vay ngắn hạn (3 tháng) và 18,7%/năm đối với các khoản vay trung, dài hạn (12 tháng trở lên). Mặc dù, lãi suất cho vay đã được điều chỉnh giảm nhưng vẫn còn cao hơn nhiều so với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trái với diễn biến giảm của lãi suất cho vay VND, lãi suất cho vay USD được duy trì ổn định Theo Thông tư số 19 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành và có hiệu lực 11/6, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm. Trần lãi suất đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 9%/năm III.Nguyên nhân của sự biến động lãi suất năm 2012 1.Thu nhập thực tế

2. Mức giá cả

3.Lượng tiền cung ứng + ngày 1/5/2011 lương tối thiểu tăng từ 730.000đồng lên 830.000đồng một tháng
+ từ ngày 1/5/2012 lương tối thiểu sẽ tăng lên 1.050.000 đồng
+ từ ngày 1/10 mức lương tối thiểu vùng từ 1.400.000 đồng đến 2.000.000 đồng/tháng việc tăng lương tối thiểu sẽ giúp cho người lao động tăng theo thu nhập và cải thiện đời sống, tuy nhiên xét về bản chất thì thu nhập thực tế của người lao động không được tăng lên mà còn giảm đi do chỉ số lạm phát và CPI tăng cao. Từ năm 2011 đến nay chính phủ đã 3 lần tăng lương: Điều này làm ảnh hưởng tới cầu tiền và làm cho lãi suất có sự biến động. do lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng tác động vào nền kinh tế làm cho chi phí sản xuất và kinh doanh tăng cao, dẫn đến giá cả của hàng hóa tăng mạnh mẽ. Khi đó để đảm bảo tiêu dùng thì nhu cầu về tiêu dùng thì nhu cầu về tiền tăng lên. Từ đó tác động tới cầu tiền và làm cho lãi suất thay đổi Do NHNN điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ và linh hoạt để ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, nên mức cung tiền trong nền kinh tế giảm làm cho lãi suất tăng Cung tiền qua OMO tăng ồ ạt trong quý I, lên đến gần 285.000 tỷ, nhưng trong 3 tháng liên tiếp kể từ tháng 3, NHNN hút tiền với tổng lượng hút lên đến trên 187.000 tỷ đồng. IV. Dự báo lãi suất trong nước những tháng cuối năm V.Giải pháp giúp bình ổn lãi suất thị trường hiện nay 1. Kiểm soát lãi suất 2. Giảm lãi suất bằng giải pháp thị trường 3.Bình ổn giá một số mặt hàng thiết yếu Tuy có những quy định của NHNN về lãi suất nhưng dường như sự chấp hành còn khá là hình thức và tất cả chỉ được thỏa thuận ngầm với nhau. Song với việc giảm các mức lãi suất điều hành, NHNN đã thực hiện một giải pháp thị trường thay vì tiếp tục áp dụng giải pháp hành chính hạ trần lãi suất huy động.Với giải pháp này, các NHTM sẽ có cơ hội trung hòa lượng vốn giá cao đã huy động trong thời gian trước, qua đó có thể giảm nhanh lãi suất cho vay để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh. Thứ nhất, các bộ, ngành, địa phương tập trung theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường trong, nhất là những mặt hàng thuộc diện bình ổn giá, Thứ hai, cùng với giám sát chặt chẽ việc đăng ký, kê khai giá những mặt hàng thuộc danh mục đăng ký giá, kiên quyết dừng các trường hợp đăng ký tăng giá không hợp lý Thứ ba, các bộ, ngành, địa phương giám sát chặt chẽ đối với các doanh nghiệp được áp dụng chính sách gia hạn, miễn giảm thuế , nhất là đối với doanh nghiệp có cam kết không tăng giá. Từ đầu năm 2012 và đặc biệt từ ngày 11/6, trần lãi suất huy động kỳ hạn 1-12 tháng đã được kéo giảm từ 14% xuống còn 9%. NHNN cho biết sẽ giữ ổn định mức lãi suất huy động hiện nay tới cuối năm 2012 Lãi suất cho vay của các NHTM hiện nay vẫn rất cao, ngay cả khi có một số chương trình cho vay lãi suất thấp, quy mô vẫn còn rất khiêm tốn, việc giảm mạnh mặt bằng lãi suất cho vay sẽ đi vào thực chất hơn trong thời gian tới. Cuối năm 2012 - đầu năm 2013, lãi suất cho vay có thể sẽ xác lập mặt bằng chung 12-13%. I. Lãi suất thị trường

II. Thực trạng lãi suất thị trường năm 2012

III. Nguyên nhân của sự biến động lãi suất năm 2012

IV. Dự báo lãi suất trong nước những tháng cuối năm

V.Giải pháp giúp bình ổn lãi suất thị trường hiện nay T6/2012 CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE END 1- Mai Huy Thìn (NT)

2- BùiVăn Long

3- Đàm Huy Thọ

4- Nguyễn văn Quang

5- Hoàng Đình Nam

6- Nguyễn ĐồngTân

7- NguyễnThị Thu Hương

8- Chu Ngọc Khánh

9- Đặng Hải Long

10- Đinh Quang Thành
Full transcript