Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Mối quan hệ giữa dân số và y tế

No description
by

Hoàng Trang

on 27 October 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Mối quan hệ giữa dân số và y tế

Ảnh hưởng của dân số đến Y tế
II. TÁC ĐỘNG CỦA Y TẾ ĐẾN CÁC QUÁ TRÌNH DÂN SỐ
Mối quan hệ giữa dân số và y tế
Quy mô ngành y tế được hiểu là:
Các cơ sở khám chữa bệnh,phòng bệnh và phục hồi chức năng.
Cán bộ công nhanh viên ngành y tế
Phương tiện phục vụ cho khám bệnh,chữa bệnh,phòng bệnh và phục hồi chức năng.
Đầu tư cho y tế.
1. Quy mô dân số ảnh hưởng đến quy mô và mức y tế đầu tư kinh phí cho ngành y tế
- Dân số quá đông dẫn tới tình trạng thiếu việc làm nạn đói kém,không có tiền khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế , các khoản đầu tư dành cho y tế hạn hẹp.... Quy mô ngành y tế có tăng hay không phụ thuộc một phần vào trình độ phát triển về kinh tế và xã hội, thu nhập quốc dân, chính sách đầu tư cho y tế của chính phủ.


• Dân số tăng nhanh lại tập trung ở các nước nghèo, khả năng dinh dưỡng hạn chế, tỷ lệ mắc bệnh tăng lên, trước hết là bệnh suy dinh dưỡng. Dân số tăng nhanh dẫn đến nhà ở chật chội, vệ sinh không đảm bảo, nhất là nguồn nước sinh hoạt, dinh dưỡng kém và môi trường bị ô nhiễm là những điều kiện thuận lợi cho bệnh tật phát triển.


 Theo thống kê năm 2012, Việt Nam có 40000 chết về thuốc lá, 2 triệu người chết về ô nhiễm môi trường, 400 người chét về mất tích mỗi năm. Tỷ lệ mắc bệnh suy dĩnh dưỡng ở tẻ em việt nam còn khá cao 20,5% (6 tháng đầu năm 2013) Tỷ lệ mắc bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em cũng còng khá cao ở một số nước nghèo như Châu Phi. Hình minh họa.





2. Quy mô dân số ảnh hưởng đến hệ thống y tế
• Nhiệm vụ của hệ thống y tế là khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Vì vậy qui mô dân số quyết định số lượng y bác sỹ và số lượng cơ sở ytế. Nếu ta gọi H là số lần khám và chữa bệnh của một người dân trong một năm, D là tổng số lượt người khám và chữa bệnh trong năm đó . Ta có
D = P.H.
Rõ ràng,nếu H không đổi thì tổng cầu D tỷ lệ thuận với số dân (P) và gia tăng theo tỷ lệ gia tăng của quy mô dân số. Mặt khác, dân số tăng quá nhanh sẽ dẫn đến số lần khám và chữa bệnh của một người (H) tăng lên và do đó làm cho tổng cầu (D) tăng lên.

 Thống kê số cán bộ theo năm ( Đơn vị: nghìn người)
Năm 2009 2010 2011 2012
Bác sĩ 60,8 61,4 62,8 73,7
Y sĩ 51,8 52,2 54,2 58,7
Điều dưỡng 71,5 82,3 81,1 100,3
Hộ sinh 25 26,8 27,9 30,1

 Một thông số đáng quan tâm : số bác sĩ tính trên 1 vạn dân
Năm 2009:7,1
Năm 2010:7,1
Năm 2011:7,1
Năm 2012:8,3




3. Cơ cấu dân số theo giới,phong tục tập quán,tôn giáo.. ảnh hưởng đến chất lượng và cơ cấu của ngành y tế
Mỗi quốc gia đều có một văn hóa, tập quán riêng. Lối sống, phong tục, suy nghĩ đều khác nhau.

Theo tổ chức UNDP, ta thấy được sự phân biệt rõ rệt giữa các châu lục qua Chỉ số bất bình đẳng giới: Quốc Gia 2011 Xếp hạng 2012 Xếp hạng
Trung Phi CHDC Công gô 0,71 142 0,651 144
Ni-giê 0,704 144 0,707 146
Tây Á Y-ê-men 0,769 146 0,747 148
Châu Âu Thụy Điển 0,049 1 0,055 2
Đan Mạch 0,006 3 0,057 3
Hà Lan 0,052 2 0,045 1


• Cơ cấu dân số giới không hợp lý ảnh hưởng trực tiếp tới hình thái hôn nhân trong tương lai gây ra các tệ nạn xã hội như buôn bán phụ nữ, trẻ em, mại dâm, bạo lực gia đình, giới, làm cho ngành y tế phải giải quyết các hậu quả của các hành vi trên.
• Phong tục tập quán lạc hậu ảnh hưởng rất lớn tới sự phân biệt giới tính

• Các dịch vụ dân số và tôn giáo, cũng như trình độ học vấn của đân cư ảnh hưởng đến thói quen tiêu dung các dịch vụ y tế. Ví dụ như đồng bào dân tộc thích dùng thuốc dân gian để chữa bệnh hơn là thuốc tây.

Trình độ học vấn ảnh hưởng tới việc làm có thu nhập cao hay thấp sẽ ảnh hưởng tới việc sử dụng dịch vụ y tế
4. Tác động của phân bố dân cư đến hệ thống y tế
• Ở các khu vực địa lý khác nhau như đồng bằng, miền núi, thành thị, nông
thôn có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế - xã hội nên có cơ cấu
bệnh tật khác nhau.

Ví dụ:
ở vùng đồng bằng, vùng ven biển miền Bắc Việt Nam thì các bệnh đường tiêu hóa, bệnh hô hấp là phổ biến, nhưng ở vùng núi cao thì bệnh sốt rét, bệnh biếu cổ lại là bệnh cần quan tâm phòng chống. Các bệnh xã hội nguy hiểm và hay lây lan như giang mai, hoa liễu, AIDS... thường tập trung ở các thành phố lớn có mật độ dân số cao.

Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới. Dân số tập trung khá cao ở các thành phố lớn.
Hà Nội:7,1 triệu người, mật độ: 2013 người/km2
Vùng dân cư thưa thớt Lai Châu:43 người /km2
Tốc độ gia tăng dân số: nông thôn:0,02%,Thành thị: 3,3%

5. Mức độ sinh ,chết ảnh hưởng tới chăm sóc y tế
Mức sinh, chết là một chỉ báo tốt nhất phản ánh chất lượng y tế, chăm sóc dân cư và sự quan tâm của chính phủ với người dân.
• Thống kê năm 2012:
Quốc Gia Tỷ lệ(%) Tỷ lệ(%) Tăng dân số Tuổi thọ Nam Nữ
sinh chết tự nhiên
Tây Phi Xê-nê-gan 39 16 2,5 47 47 48
CHDC Công gô 45 17 2,8 48 47 50
Châu Á Sing-ga-po 10 4 0,5 82 79 84
Nhật Bản 9 10 -0,2 83 80 86
I-xra-en 21 5 1,6 82 80 83
Châu Âu Thụy Điển 12 10 0,2 82 80 84
Ai-xlen 14 6 0,8 82 80 84
Việt Nam 17 7 1 73 70 76

6. Tác động của kế hoạch hóa gia đình đến hệ thống y tế
• Mức sinh cao, dân số phát triển mạnh đã dẫn tới việc xuất hiện nhu cầu kế hoạch hóa gia đình và hình thành bộ phận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trong ngành y tế.

• Tỷ lệ gia tăng dân số thế giới là 1,17%. Trong 1s có 4 đứa bé chào đời
ở Việt Nam, tỷ lệ sinh năm 2011: 1,99 con/1 phụ nữ
tỷ lệ sinh năm 2012: 2,05 con/ 1 phụ nữ
Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai năm 2012 của Việt Nam là 76,2%, phương pháp tránh thai hiện đại là 66,6%


7. Hôn nhân ảnh hưởng tới y tế
• Độ tuổi kết hôn, hình thaí hôn nhân, tuổi kết hôn trung bình lần đầu ảnh hưởng tới SKSS và SKTD. Các Dịch vụ chăm sóc SKSS và SKTD là cần thiết, để đảm bảo làm mẹ an toàn và nâng cao cuộc sống
• Thống kê năm 2009,tuổi kết hôn trung bình của người việt nam: 22,8 tuổi với nữ và 26,2 tuổi với Nam.
1. Y tế tác động tới mức sinh
• Những thành tựu của ngành y tế có thể làm đảo lộn quá trình sinh sản truyền
thống của loài người.
- Ngành y tế đã đóng góp trực tiếp trong việc tạo ra phương tiện, phương
pháp hạn chế sinh đẻ và tổ chức dịch vụ tránh thai, tránh đẻ.

2. Y tế tác động tới mức chết và tuổi thọ của người dân
• Tác động của y tế đến mức chết đặc biệt thấy rõ ở các nước đang phát
triển nhờ sử dụng rộng rãi y tế dự phòng, không đắt tiền nhưng hiệu quả đạt rất cao.

Các bà mẹ được chăm sóc tốt hơn, sử dụng các sản phẩm bồi bổ sức khỏe. Một ví dụ điển hình 50000 vỏ sữa được các sinh viên Tây ban Nha xây dựng thành một tòa lâu đài độc nhất vô nhị thể hiện việc cần quan tâm tới dinh dưỡng của các bà mẹ.

Y tế giúp giảm thiểu số người chết thông qua việc hiến tặng, ghép nhân tạo.
Vd: về sự tốt bụng của 1 em bé trước khi chết muốn hiến tặng các bộ phậ n của cho các bệnh nhân xấu số khác.
Tuy nhiên điều này cũng làm gia tăng các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật như chợ đen, các vụ cướp nội tạng người đang nhức nhối trên các thông tin đại chúng hiện nay.
3.Y tế ảnh hưởng tới chất lượng dân số
 Các chỉ báo đánh giá sự chăm sóc bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, nâng cao chất lượng dân số là: - Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em
- Chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại cộng đồng
- Sàng lọc trước sinh và sơ sinh


• Tuỳ mục đích và sự sẵn có của các cơ sở dữ liệu mà người ta tính các chỉ báo cụ thể, thông thường được xác định theo các nội dung sau: chiều cao theo tuổi của trẻ em, cân nặng theo chiều cao của trẻ em, cân nặng theo tuổi trẻ em, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, sức khoẻ sinh sản, cơ hội tiếp nhận các dịch vụ y tế...
Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra mức sống dân cư 1997- 1998 (ĐTMS 1998) trong số trẻ em từ 0-5 tuổi, có 41,5% có chiều cao thấp so với tuổi, 40,1% có cân nặng theo tuổi thấp hơn chuẩn. Tỷ lệ này đã giảm xuống còn 29,2% và 17,5% vào năm 2010 (Thống kê y tế, 2010). .....

• . Yếu tố sinh học và di truyền Như trên đã phân tích, yếu tố về di truyền và sinh học dưới giác độ chủng tộc không tác động đến chất lượng dân số.
Một số hình ảnh của thiết bị y tế hiện đại
-Dân số là số lượng người trên 1 đơn vị hành chính nhất định.
-Y tế là hệ thống tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể,đặc biệt là các biện pháp kĩ thuật để dự phòng,chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
-Sức khỏe là 1 trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất ,tinh thần và xã hội chứ ko chỉ là ko có bệnh tật hay thương tật.
Giải pháp
(1) L ồng ghép dân số vào kế hoạch hóa phát tri ển y tế
Cơ cấu dân số Việt Nam biến đổi mạnh: Tỷ lệ trẻ em giảm, tỷ lệ người cao
tuổi tăng nhanh. Hiện nay, tỷ lệ người cao tuổi đã cao hơn tỷ lệ dân số các nhóm
tuổi (0-4); (5-9) và (10-14).

Năm 1979, tỷ lệ nhóm dân số (0 -4) tuổi là 14,62%,còn tỷ lệ nhóm người cao tuổi là 6,9% thì đến năm 2009, các tỷ lệ này, tương ứng là
8,48 và 9%!

(2) Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ
Nhu cầu KHHGĐ ở nước ta khá lớn.
Như vậy, về số lượng cung cấp BPTT đã đủ đạt mức sinh thay thế.
Do đó, hiện nay cần tập trung nâng cao chất lượng loại dịch vụ này, thông qua


1)Đảm bảo lựa chọn rộng rãi các BPTT

2)Cung cấp đầy đủ thụng tin và hướng dẫn cho khách hàng một cách khách quan, khoa học

(3)Đảm bảo kỹ thuật và cung cấp phương tiện tránh thai thuận tiện, an toàn, hiệu quả

, (4)Đảm bảo sự tin cậy của khách hàng đối với người
cung cấp dịch vụ

(5)Cơ chế theo dõi động viên khuyến khích khách hàng tiếp tục sử dụng BPTT

6)Đáp ứng kịp thời và thuận tiện nhu cầu của khách hàng thông qua hệ thống dịch vụ hỗ trợ thích ứng.

3. Đẩy mạnh tư vấn hôn nhân, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sau sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số

Đây là nội dung lớn của Chiến lược Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh
sản Việt Nam, giai đoạn 2011-2020.

Đây là nội dung lớn của Chiến lược Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh
sản Việt Nam, giai đoạn 2011-2020.

Cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi.^_^
Theo thống kê về GDP( USD) của một số quốc gia:
2009 2010 2012
Xây-sen( Châu Phi) 847,4 973,4 1059,6
Mỹ 13898300 14419400 14991300
CHND Trung Hoa 4991256,4 5930629,5 7318459,3
Nhật Bản 5035141,6 5488416,5 5867154,5
Một số nước Châu Phi nghèo nàn->các vấn đề phát triển y tế như phương tiện phục vụ cho khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng còn thiếu thốn.
• Ở các nước đang phát triển , nhiều người không có việc làm, quản lý xã hội khó khan nên tệ nan xã hội , tai nạn giao thông tăng lên làm cho tăng bệnh tật và thương tật.
Full transcript