Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Thuyết trình về Đồng Bằng Sông Cửu Long

No description
by

pham tuan

on 16 September 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Thuyết trình về Đồng Bằng Sông Cửu Long

2.Thế mạnh về vị trí địa lý.
3. Thế mạnh về đất đai.
Thuyết trình về Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trường : ĐH Tài Nguyên và Môi Trường
Môn : Quy hoạch tổng thể
Nhóm 6 ( nhóm cuối )
Thành viên nhóm:
Nguyễn Thanh Trúc
Phạm Văn Tuân
Dương Đức Tùng
Ninh Đức Anh
Lê Thu Hằng
Bùi Thị Thảo
Vũ Thị Thúy
Lê Thị Thanh Thảo
Nguyễn Thị Trang
Đặng Thị Thu Hiền
Nguyễn Thị Bích Thủy
Nguyễn Văn Uyn

A. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ LỢI THẾ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ CÁC NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lý.
- Phía Bắc: giáp vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
- Phía Tây: giáp Campuchia.
- Phía Đông: giáp biển Đông.
- Phía Nam: giáp vịnh Thái Lan
- Diện tích: 40.500 km¬2¬, dân số: 17.200.000 người.
- Đơn vị hành chính: gồm 12 tỉnh và 1 thành phố: Long An, Kiên Giang, Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Log, Trà Vinh, Bạc Liêu, Bến Tre, Sóc Trăng, Cà Mau, An Giang và thành phố Cần Thơ.
- Là một châu thổ lớn và phì nhiêu bậc nhất Đông Nam Á.

- Nằm giữa một khu vực kinh tế năng động và phát triển. Liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trong đó tỉnh An Giang thủ tướng Phan Văn Khải bổ sung vào vùng kinh tế trọng điểm này.
- Mặt khác các nước Thái Lan, Malaysia, Philipin là trung tâm kinh tế, giao thông hang không và hang hải quốc tế quan trọng giữa Đông Nam Á và các bán đảo Thái Bình Dương.
- Là đồng bằng màu mỡ, chiếm 1/3 diện tích đất phù sa của cả nước ( khoảng 29,73%). Đóng vai trò là nơi sản xuất lương thực lúa gạo lớn nhất cả nước.
- Đồng bằng rộng lớn hệ thống kênh rạch chằng chịt hỗ trợ cho san xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa.
- Lúa trồng nhiều ở An Giang, Kiên Giang, Tiền Giang. Đóng góp 50% sản lượng lúa, 90% sản lượng gạo suất khẩu.
- Vùng gần sông Tiền và sông Hậu do có phù sa bồi đắp, thành phần cơ giới nhẹ nên thích hợp trồng cây ăn quả; do đó hình thành các vùng chuyên canh cây ăn trái chất lượng cao (70% lượng trái cây cả nước).
- Nghề chăn nuôi vịt đàn phát triển mạnh (Đồng Tháp, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
- Đóng góp thế mạnh sinh thái, các biệt vườn rất tiềm năng.
4. Thế mạnh tài nguyên nước.
- Hệ thống nước mặt và nước nguồn phong phú.
- Mạng lưới sông ngòi chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thủy sản, phục vụ nhu cầu người dân.

- Nhiều cửa sông lớn giúp phát tiển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ, đóng góp 54% sản lượng thủy sản cả nước.
Tập chung ở các tỉnh Cà Mau, An Giang, Kiên Giang. An Giang với vị trí thuận lợi, 70km bờ biển, nhiều vùng vịnh trở thành tỉnh nuôi trồng thủy sản lớn nhât vùng ( 80.000 tấn/năm).
- Du lịch sông nước cũng được quan tâm và phát triển.
5. Thế mạnh tài nguyên biển.
- Với chiều dài 732 km bờ biển, nhiều cửa sông và vịnh.
- Hải sản phong phú với trữ lượng cao. Hải sản tôm chiếm 50% trữ lượng tôm cả nước, cá nối 26%, cá đầy 32%

- Nhiều hải sản quý: đồi mồi, mực, cá …
- Thuận lợi cho việc đánh bắt hải sản.
- Nôi trồng hải sản ven bờ được đầu tư.

6. Thế mạnh tài nguyên rừng.
- Chủ yếu là rừng ngập mặn ven biển như tỉnh Cà Mau, đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu có các loại đước,sú,vẹt …
- Vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển giữ vai trò trong việc bảo vệ môi trường và gien sinh học.

7. Thế mạnh tài nguyên khoáng sản.
- Triển vọng dầu khí trên thềm lục địa, bể Trầm tích Nam Côn Sơn (3 tỉ tấn dầu đã quy đổi).
- Chủ yếu là khoáng sản xây dựng: đá vôi, granit, gạch ngói, cát sỏi. Khoáng sản không pho phú trữ lượng ít.
- Nổi bật nhất là than bùn, lớn nhất cả nước 370 triệu tấn.


II. DÂN SỐ VÀ CÁC NGUỒN NHÂN LỰC
1. Dân số.
- Dân số đông nhất cả nước, trên 18 triệu người tính dến năm 2010 (chiếm 22% cả nước).
- Mật độ dân số 440 người/km2.
- Dân số trẻ, trong độ tuổi lao động:
+ Dưới 35 tuổi: 77,3%.
+ Trên 35 tuổi: 22,7%.

- Điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo, sử dụng, phát huy nguồn lực trẻ để đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa hiện đại hóa.
2. Hệ thống hạ tầng.
- Do có mạng lưới song ngòi dày đặc, phức tạp, nên giao thông đường thủy rất phổ biến, nối liền các tỉnh với nhau. Bao gồm 197 con sông, kênh, rạch.
- Các cảng nội địa: cảng Mỹ Tho, Cao Lãnh, Trà Nóc, Long Xuyên.


- Hệ thống đường bộ quan trọng nhất là quốc lộ 1A ngoài ra còn có các quốc lộ 3, 53, 54, 91, 12.
- Đường hang không: sân bay Trà Nóc.
III. THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Tốc độ tăng trưởng.
- Hiện tại Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp khoảng:
+ 18% GDP cả nước.
+ 50% sản lượng lúa.
+ 90% sản lượng xuất khẩu gạo.
+ 70% sản lượng trái cây.
+ 50% sản lượng thủy sản.
+ 60% kim ngạch xuất khẩu cả nước.
- Thu nhập bình quân tính đến năm 2010 đạt: 17,8 triệu/năm

2. Cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch rất tích cực, lấy sản xuất nông nghiệp làm chủ đạo nhưng đồng thời tăng tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
IV. NHỮNG KHÓ KHĂN THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG.
- Sự phát triển Đồng bằng sông Cửu Long bền vững, xu hướng khai thác nguồn tài nguyên tự nhiên, nông nghiệp là chính.
- Việc trồng lúa hay cây ăn trái, nuôi trồng thủy hải sản còn mang tính tự phát chưa thực sự có quy mô và áp dụng công nghệ,kỹ thuật.
- Thế mạnh gạo và thủy sản chưa thực sự phát huy hết tiềm năng.
- Sản xuất Nông nghiệp quy mô nhỏ, manh mún chất lượng thấp, bảo quản hàng hóa còn nhiều bất cập, hao hụt lớn về chất lượng và số lượng.


- Đất bị nhiễm mặn nhiễm phèn lớn, mùa khô đất bị thiếu nước, trầm hóa.
- Chịu áp lực khi tham gia WTO.
- Ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô, chưa có thương hiệu, uy tín.
- Nông dân vẫn còn nghèo, luôn bị đe dọa “ được mùa thì mất giá, được giá thì hết hàng”.
B. CÁC MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHO TỚI NĂM 2020.
I. MỤC TIÊU. ( 2020)
Mục tiêu tổng quát là thu hút đầu tư vào Đồng bằng sông Cửu Long nhằm nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng của vùng.
Thu hẹp khoảng cách phát triển với các vùng khác trong nước.
- Tăng số lượng, tỉ trọng sản phẩm xuất khuẩn có giá trị tăng cao trên cơ sở khai thác các tiềm năng, lợi thế tự nhiên và xã hội của vùng.
- Tăng số doanh nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm phi nông nghiệp trong vùng.
- Tăng thu nhập cho người lao động, từng bước nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của người dân.
- Bảo vệ môi trường, giảm thiểu quá trình tiêu cực của quá trình biến đổi khí hậu đến đời sống và sản xuất của người dân.
Vùng kinh tế trọng điểm gồm các tỉnh cần thơ, kiên giang, an giang cà mau là trung tâm lớn về sản xuốt lúa gạo nuôi trồng đánh bắt và chế biến thủy sản, có đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước.
Ngoài ra còn đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ thuật,chế biến và xuất khâu các sản phẩm nông nghiệp cho cả vùng ĐBSCL
II. QUAN ĐIỂM.
- Thu hút đầu tư đồng thời phải đảm bảo tính bền vững và chất lượng của quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hệ thống cơ chế, chính sách thu hút vốn vào vùng phải đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và đồng bộ. Bên cạnh đó phải đảm bảo sự vận hành cơ chế thị trường và thực hiện các cam kết quốc tế.
- Tập chung nguồn lực của nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết tạo điều kiện phát triển những sản phẩm mũi nhọn của vùng.
1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng: ( 2020 )
- Giảm nhanh tỉ trọng khu vực I: 24 – 25 %


III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN.
- Tăng mạnh tỉ trọng khu vực: II 35 – 36 %
III 39 – 41 %
- Bình quân GDP/người đạt 30 triệu đồng.


2. Về Nông – Lâm – Ngư nghiệp.
- Nông nghiệp:
+ Đưa tỉ trọng chăn nuôi: 16 – 30 %, phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính.
+ Diện tích trồng lúa 3,5 triệu ha ( 2020 ), cung cấp 23 – 25 triệu tấn lúa/năm.
+ Phát triển Nông nghiệp, áp dụng khoa học kĩ thuật để đạt hiệu quả cao, qua đó tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, giữ vững xuất khẩu 7 – 10 triệu tấn
- Lâm nghiệp:
+ Trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng ngập mặn.
+ Giao đất và khoán rừng, kết hợp làm vườn với sản xuất lâm nghiệp.
- Ngư nghiệp:
+ Phát huy thế mạnh của từng vùng, đóng góp 50% giá trị xuất khẩu thủy hải sản cả nước.
+ Đầu tư thiết bị hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.


3. Về Công nghiệp.
- Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến lương thực,thực phẩm, thủy hải sản.
- Phát triển ngành may mặc, vật liệu xây dựng, hóa chất.



- Tập chung xây dựng kết cấu hạ tầng thu hút đầu tư vào 23 khu công nghiệp trên địa bàn vùng.

4. Thương mại, du lịch và dịch vụ.
- Hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới chợ để tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
- Khai thác lợi thế vị trí địa lý để phát triển các loại hình du lịch sông nước, miệt vườn, sinh thái ...
- Gắn liền khai thác du lịch với bảo tồn thiên nhiên, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Kết cấu hạ tầng:
+ Phát triển mạng lưới giao thông đường thủy, đường bộ để kết nối các đô thị lớn trong vùng cũng như với các vùng kinh tế trọng điểm khác.
+ Nâng cấp cảng biển và cảng dọc sông lớn.
+ Xây dựng bệnh viện, nhà văn hóa.
+ Nâng cấp hệ thống các trường học.
Full transcript