Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

SB -Rạch Giá

No description
by

cuong hoang

on 28 January 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of SB -Rạch Giá

ĐỒ ÁN 1
ĐỀ TÀI : Khảo sát số liệu sân bay Rạch Giá, tính toán tĩnh không sân bay, tính toán năng lực thông hành, nghiên cứu các phương pháp đánh giá và hoạch định khả năng sân bay ( Methodology To Assess Airport Capacity And Planning Process). 2.SỐ LIỆU KĨ THUẬT 1.HỆ SỐ PHÂN LOẠI MÁY BAY /SÂN BAY(ACN/PCN)
a. Định nghĩa:
-ACN (Aircraft classification Number) là chỉ số biểu thị tác động tương đối của tàu bay lên mặt đường tương ứng với một cấp nền đường tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn ICAO.
- PCN (Pavement Classification Number) là chỉ số biểu thị khả năng chịu lực của mặt đường khi tàu bay hoạt động không hạn chế trên nó OVER 1.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ b. MỐI QUAN HỆ GIỮA ACN VÀ PCN
-Theo hệ thống ICAO, thiết kế mặt nền đường băng sân bay dân dụng là việc so sánh các hệ số phân loại của một sân bay (PCN) với hệ số phân loại máy bay (ACN). Theo tiêu chuẩn được đưa ra:
•Đối với nền băng mềm, tàu bay di chuyển có chỉ số ACN không được vượt quá 10% so với PCN thì sẽ không ảnh hưởng đến đường băng.
•Đối với nền đường cứng, trong đó lớp nền cứng là thành phần chủ yếu của cấu trúc, tàu bay di chuyển với ACN không được vượt quá 5% so với PCN sẽ không ảnh hưởng đến bề mặt.
•Nếu như không biết cấu trúc bề mặt, thì giới hạn 5% được áp dụng.
•Số quá tải không được vượt quá 5% so với toàn khối lượng THANK YOU FOR YOUR LISTENING MỤC LỤC PHẦN 3: HÌNH ẢNH-
VIDEO CLIP PHẦN 2: TÍNH TOÁN PHẦN I: KHẢO SÁT
SỐ LIỆU ­Vị trí:
-Sân bay Rạch Giá thuộc địa phận phường Rạch Sỏi, thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm thị xã khoảng 7 km về phía Đông Nam.
­Mức cao sân bay: 2m (theo mực nước biển trung bình MSL)
-Sân bay dự bị:
•Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
•Sân bay Cần Thơ.
•Sân bay Cà Mau - ĐƯỜNG CHC
- ĐƯỜNG LĂN
- SÂN ĐỖ
- ĐIỂM CHỜ
Các cự ly Đầu 08 Đầu 26

Cự ly chạy đà (TORA) 1500 1500

Cự ly chạy hãm (ASDA) 1590 1590

Cự ly cất cánh (TODA) 1500 1500

Cự ly hạ cánh (LDA) 1500 1500 3.TĨNH KHÔNG SÂN BAY
-Tĩnh không sân bay là phần không gian an toàn để tàu bay thực hiện các giai đoạn cất cánh lên cao, hạ thấp độ cao, hạ cánh và bay trên các đường bay của sân bay a. Vùng trời sân bay
-Được giới hạn bởi vòng tròn có bán kính R=30km, tâm là vị trí đài NDB RG, giới hạn cao từ mặt đất/ nước đến độ cao 1200m b.Các chướng ngại vật trong khu vực sân bay
TT Tên chướng ngại vật Độ cao(m) Phương(độ) Cự ly(m)
1 Ăng ten đài NDB RG335 12 030 150
2 Ăng ten đài TH Kiên Giang 138 330 4000
3 Ăng ten Bưu điện tỉnh 75 345 4000
4 Ăng ten A70 Bộ Công An 25 220 1500
5 Núi 221 221 004 31750
6 Núi Hòa Tre 395 271 32750
7 Núi Hòn Rái 405 252 55000
8 Núi Cô To 614 341 48250 4.NHỮNG PHÙ TRỢ VÔ TUYẾN TRONG KHU VỰC SÂN BAY
-Đài NDB: Tên hiệu RG, tần số 335KHzdo Cảng Hàng Không Rạch Giá quản lý
-Cách điểm quy chiếu sân bay 150m, phương vị 030˚. Công suất: 50W( tối đa 125W).
-Chức năng hoạt động: Đài điểm và tiếp cận hạ cánh. Thời gian hoạt động: Hoạt động theo yêu cầu P/Po value Maximum number of movements Follow up action in respect of pavement
1.1 2 per day Follow up recommended
1.1-1.2 1 every day Follow up recommended
1.2-1.3 1 per week Regular and frequent follow up mandatory
1.3-1.4 2 per month Regular and frequent follow up mandatory
1.4-1.5 1 per month Regular and frequent follow up mandatory 2.ĐỘ CHỊU LỰC CỦA ĐƯỜNG CHC,ĐƯỜNG LĂN ,SÂN ĐỖ
-Độ chịu lực của đường băng là khả năng đường băng chiu được tải áp dụng lên bề mặt đường băng.
-Các thông số quyết định nên độ chịu lực của bề mặt đường được quy định trong ACN /PCN method. Xét đến ACN/PCN method theo ICAO:
•Pavement type for ACN-PCN method determination:
R-Rigid pavement
F-Flexible pavement

•Subgrade strength category:
A-High strength.
B-Medium strength.
C-Low strength.
D-Ultra low strength.

•Maximum allowable tire pressure category:
W- High: No pressure limit
X- Medium: pressure limited to 1.50MPa
Y- Low: Pressure limited to 1.00MPa
Z- Very Pressure limited to 0.50MPa

•Evaluation method:
T- Technical evaluation
U- Using aircraft experience Sức chịu tải:
-Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tại sân bay Rạch Giá: PCN30F/B/X/U( hoặc 21500kg/SLWL)
30: PCN=30
•F: Mặt đường mềm
•B: Loại móng có độ cứng trung bình
•X: Áp suất bánh hơi tàu bay giới hạn đến 1.50MPa
•U: Được đánh giá dựa vào loại tàu bay và khối lượng của nó theo các quy định đã được hỗ trợ. Thiết kế độ chịu lực trong tương lai. 3.Kiểm tra các bề mặt hạn chế chướng ngại vật đảm bảo tĩnh không sân bay a)Tính toán các bề mặt hạn chế chướng ngại vật của sân bay
-Bề mặt ngang trong (Inner horizontal surface )
-Bề mặt hình nón (Conical surface)
-Bề mặt tiếp cận ( Approach surface)
-Bề mặt chuyển tiếp (Transitional surface)
-Bề mặt cất cánh lấy độ cao (Take-off climb surface)
CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI PHẦN THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 1 b)Kiểm tra độ cao chướng ngại vật. -Sơ đồ loa tĩnh không: 4.Năng lực thông hành và sự chậm trễ của cảng hàng không. a)Khả năng thông hành.
i .Định nghĩa :Khả năng thông hành là số lượng máy bay hoạt động lớn nhất mà sân bay đó có thể chấp nhận được trong 1 đơn vị thời gian, bảo đảm yêu cầu phục vụ liên tục
ii.Phân loại: gồm có 2 loại
-Khả năng thông hành tối đa.
-Khả năng thông hành bão hòa. iii.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thông hành
•Hình dạng, số lượng, khoảng cách, vị trí và hướng của hệ thống đường CHC.
•Hình dạng, số lượng, vị trí các đường lăn trên sân bay. Hiện nay tại sân bay Rạch Giá chỉ có một đường lăn dẫn đến làm tăng khả năng chiếm dữ đường băng.
•Hình thức bố trí kích thước và số lượng cửa vào trên sân đỗ.
•Thời gian cất hạ cánh của máy bay.
•Loại máy bay và thành phần của máy bay hoạt động trên sân.
•Điều kiện thời tiết tầm nhìn độ cao tối đa trong điều kiện thực tế theo luật HKDD Việt Nam.
•Điều kiện tần suất của gió hướng gió theo các cấp độ khác nhau.
•Yêu cầu giảm thiểu tiếng ồn nên phải giới hạn máy bay và thời gian hoạt động cho phép của chúng.
•Các loại máy móc thiết bị lựa chọn để điều hành hệ thống đường CHC.
•Tỉ lệ giữa máy bay đi và đến.
•Số lượng tần suất các hoạt động đến và đi của các loại máy bay dân dụng chính.
•Sự tồn tại và tần suất xuất hiện gió xoáy.
•Có hay không sự trợ giúp của ngành hàng hải.
•Mức độ tiện lợi và cơ cấu của vùng bay để thiết lập đường đến và đi của máy bay.
•Điều kiện hiện có và có thể mở rộng các thiết bị điều khiển không phận bay. c)Dự báo độ tăng trưởng của sân bay
Với vai trò là Cảng Hàng Không Nội Địa dùng chung cho quân sự và dân dụng, theo quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể Cảng Hàng Không Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang định hướng đến năm 2025. ­Đến năm 2015:
•Cấp sân bay: 3C ( theo phân cấp của ICAO) và sân bay quân sự cấp II.
•Số máy bay tiếp nhận tại giờ cao điểm: 02 máy bay.
•Loại máy bay tiếp nhận: ATR72, F70 và tương đương.
•Lượng hành khách tiếp nhận: 200.000 lượt hk/năm.
•Lượng hành khách giờ cao điểm: 200hk/gcđ.
•Tiếp cận hạ cánh: không thiết bị. Năm 2025:
•Cấp sân bay: 4C ( theo phân cấp của ICAO) và sân bay quân sự cấp II.
•Số máy bay tiếp nhận tại giờ cao điểm: 05 máy bay.
•Loại máy bay tiếp nhận: A320/321.
•Lượng hành khách tiếp nhận: 300.000 lượt hk/năm.
•Lượng hành khách giờ cao điểm: 300hk/gcđ.
•Tiếp cận hạ cánh: thiết bị không chính xác. 5.Tính toán khả năng sân bay.
a)Tính toán các yếu tố hoạch định:
i.Thứ tự tàu bay lý tưởng và điều kiện hiệp đồng ( Ideal air traffic sequencing and coordination condition).

ii.Nhân viên ( All personnel is consider to have the same training and same operational performance).

iii.Phù trợ dẫn đường và dẫn đường bằng mắt (All navaids and visual aids are considered to be technically and operationally unrestred ) •Khu bay chờ:
Dẫn đường bằng mắt:
Dẫn đường bằng phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
Runway markings (theo tiêu chuẩn của ICAO)
Taxiway markings (theo tiêu chuẩn của ICAO)
Airport lights ( vẫn chưa được lắp tại sân bay)
Visual Glideslope Indicators. Sơ đồ vòng lượn tàu sân bay: b)Các yếu tố liên quan đến hoạt động cất hạ cánh ( Factors related to landing and take-off operations).
i.Thời gian trung bình chiếm giữ trên đường băng ( Average runway occupancy times)
Thời gian trung bình chiếm giữ trên đường băng là số trung bình cộng của thời gian chiếm đóng đường băng, theo loại tàu bay, điều hành hỗn hợp tàu bay tại sân bay là yếu tố quan trọng Theo Doc 8168, máy bay được chia thành năm loại, tùy thuộc vào threshold speed,cái mà phải bằng 130% giá trị của stall speed trong cấu hình hạ cánh (cánh tà đầy đủ, bánh xuống). Theo đó, máy bay được phân loại như sau:
CAT "A" tốc độ ít hơn 90 kt
CAT "B" Tốc độ giữa 91/120kt
CAT "C" Tốc độ giữa 121/140kt
CAT "D" tốc độ giữa 141/165kt
CAT "E" tốc độ giữa 166/210kt iii.Tỷ lệ phần trăm sử dụng thềm đường băng ( Percentage of threshold utilization) Số chuyến bay cất hạ cánh tại sân bay Rạch Giá trong mùa cao điểm:
- 2 chuyến hạ / cất cánh vào các ngày 2,4,6, chủ nhật
- 1 chuyến hạ /cất cánh vào các ngày 3,5,7 iv.Chiều dài giai đoạn tiếp cận chót ( Length of the final approach segment)
Đường CHC 08
- Giai đoạn tiếp cận chót( FAF): tiếp tục bay theo hướng 075 độ và giảm độ cao xuống 200m , tới độ cao 200m bay đến đài NDB RG , nếu nhìn thấy đường băng thì tiếp tục hạ cánh bằng mắt, còn nếu không nhìn thấy đường băng thì giữ hướng 075độ bay lên cao ,vòng trái nhập vào vòng chờ hoặc theo huấn lệnh của Đài Kiểm Soát tại sân.
-->Vậy chiều dài tiếp cận chót đầu đường băng 08 là khoảng 8km ( khoảng cách từ điểm trên mực cao sân bay là 400m tới ngưỡng đường cất hạ cánh ( threshold) )
Đường CHC 26:
-Giai đoạn tiếp cận chót( FAF): tiếp tục bay theo hướng 262độ và giảm độ cao xuống 200m , tới độ cao 200m bay đến đài NDB RG , nếu nhìn thấy đường băng thì tiếp tục hạ cánh bằng mắt, còn nếu không nhìn thấy đường băng thì giữ hướng 262 độ bay lên độ cao 450m,vòng phải vào khu chờ hoặc theo huấn lệnh của Đài Kiểm Soát tại sân.
-->Vậy chiều dài tiếp cận chót đầu đường băng 26 là khoảng 8km( khoảng cách từ điểm trên mực cao sân bay là 400m tới ngưỡng đường cất hạ cánh ( threshold) ) v.Tri số phân cách tối thiểu quy định được áp dụng ( Regulatory aircraft separation minima applied) vi.Sơ đồ quy hoạch đường băng, đường lăn ( Runway and taxiway layout).
Với các hoạch định về nâng cấp sân bay thì sau đây là sơ đồ quy hoạch đường băng đường lăn đến năm 2025: vii.Tốc độ tiếp cận chót ( Final approach speed). Tốc độ tiếp cận chót ( đối với máy bay cánh quạt phản lực như ATR72,AN26, King Air B200, loại tàu bay có tính năng tương đương)( dựa vào bảng ở trên)
-Đối với tàu bay loại A là 70 - 100 kts
-Đối với tàu bay loại B là 85- 130 kts HÌNH ẢNH VIDEO CLIP 6.Giải pháp nâng cao khả năng sân bay
a)Quy hoạch khu bay.
­Đường cất hạ cánh
­Hệ thống đường lăn
­Hệ thống sân đỗ
b)Quy hoạch khu hàng không dân dụng.
­Nhà ga hành khách
­Nhà ga hàng hóa
­Khu thương mại, dịch vụ
c)Quy hoach khu phục vụ kĩ thuật.
­Khu dịch vụ kĩ thuật hàng không:
­Khu khí tượng:
­Nhà xe ngoại trường:
Trạm cứu nguy, cứu hỏa
Khu cấp nhiên liệu.....
d)Quy hoạch quản lý bay
e)Quy hoạch giao thông Dự kiến đến năm 2025 sân bay Rạch Giá sẽ nâng cấp lên sân bay cấp 4C để có thể tiếp nhận tàu bay A320-100, A320-200, A321-100, và các tàu bay tương đương …. Với chỉ số PCN=30 như hiện nay thì các tàu bay hoạt động tại sân bay với một khối lượng hạn chế Mkhai thác≤ Mmax vì vậy cần phải nâng cao chỉ số PCN để các loại tàu bay nêu trên có thể hoạt động không hạn chế tại sân bay b)Độ chậm trễ.
- Sự chậm trễ của máy bay được hiểu là thời gian khác biệt giữa thời gian thực tế để máy bay thao tác trên đường băng với thời gian thao tác của máy bay trên đường băng không có bất kì sự cản trở nào Các yếu tố đánh giá
­Khả năng thông hành theo giờ của chiến lược sử dụng đường băng theo các điều kiện VFR và IFR.
­Tính độ chậm trễ theo giờ/ngày đêm/tháng theo năm thiết kế.
­Yêu cầu giờ cao điểm so với giờ thiết kế.
­Tấn suất thường xuất hiện của các chiến lược sử dụng đường băng với các điều kiện về độ cao tầm nhìn. Sân bay Rạch Giá là một sân bay nhỏ, số lượng chuyến bay chưa đủ gây nên tính trạng tắc nghẽn hay trì hoãn ở sân bay này cũng như chưa thể đánh giá được số lượng máy bay tối đa mà sân bay có thể tiếp nhận cũng như sự trì hoãn khi các máy bay liên tiếp về. Chính vì thế nên chưa có số liệu cụ thể của những thông số đánh giá về ảnh hưởng do các điều kiện liên quan tới thông hành và chậm trễ của sân bay gây nên để tính toán PHÂN CÁCH CAO: PHÂN CÁCH PHẲNG
-Phân cách dọc thời gian,cự ly
-Phân cách ngang Trị số phân cách cao tối thiểu:
Phân cách cao tối thiểu giữa hai máy bay là 300m (1000ft), dưới FL290 và 600m (2000ft) tại và trên mực bay này Phân cách dọc theo thời gian Phân cách ngang ii.Hỗn hợp tàu bay ( Aircraft mix)
Hỗn hợp tàu bay được định nghĩa là sự phân chia tỷ lệ phần trăm hoạt động của các tàu bay tại sân bay -Nếu máy bay có ACNmax bằng hoặc nhỏ hơn so với PCN có thể hoạt động mà không hạn chế trọng lượng trên bề mặt đường băng.
ACN (khai thác) ≤ PCN
-Nếu tàu bay có chỉ số ACN lớn hơn PCN khi đó tàu bay hoạt động tại sân bay có hạn chế. Khi đó:
• Tải trọng cho phép của tàu bay trên đường băng cho phép: •Trong đó:
m: khối lượng cất cánh nhỏ nhất
M: khối lượng cất cánh lớn nhất
•Gọi tải trọng thực tế trên đường CHC là P. Nếu khai thác tàu bay trên đường CHC tại sân bay Rạch giá thì phải giới hạn tải trọng thực tế P≤Po. Nếu P> Po thì các qui tắc giới hạn dựa trên tỉ số P/Po để xác định số lượng tàu bay di chuyển. Thiết kế độ chịu lực cho sân bay có nền mềm, có thể tiếp nhận máy bay A320, B727.
Bước 1: theo số liệu bảng ACNs
Xét máy bay A320-200
Khối lượng cực đại: 75,9tấn
Khối lượng cực tiểu: 60,5tấn
Load on each main gear: 35,5tấn
Percentage of total mass on each main gear: 47% Bước 2:
Ta có với
A320-200: Load on each main gear: 35,5tấn
Percentage of total mass on each main gear: 47%
Vậy total mass của tàu bay sẽ là 35,5*100/47=75,5 tấn.
Bước 3: (75,5-60,5)/(75,9-60,5)= 0.97
CAT A: A320-200
ACN= 30+[(40-30)*(75,5-60,5)]/(75,9-60,5)= 40 (39,7)
CAT B: A320-200
ACN= 32+[(41-32)*(75.5-60,5)]/(75,9-60,5)= 41 (40,73)

CAT C: A320-200
ACN= 34+[(46-34)*(75.5-60,5)]/(75,9-60,5)= 46 (45,64)

CAT D: A320-200
ACN= 40+[(51-40)*(75.5-60,5)]/(75,9-60,5)= 51 (50,67)
Vậy với loại nền A: PCN 40/F/A/X/U
B: PCN 41/F/B/X/U
C: PCN 46/F/C/X/U
D: PCN 51/F/D/X/U Cụ thể tại sân bay Rạch Giá( xem video clip) Vậy thời gian chiếm giữ đường băng của ATR 72 là khoảng 2' 30''
- Trong đó khoảng 30'' là thời gian để chạy đà cất cánh( hãm đà khi hạ cánh)
- Khoảng 2' là thời gian để lăn thoát khỏi đường băng ( lăn lên đường băng)
Full transcript