Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

No description
by

Đức Thành Vũ

on 4 September 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Phần 1: Vị trí, chức năng của Quốc hội:

1, Vị trí
Căn cứ vào chương 1, điều 1. Vị trí, chức năng của Quốc hội, Luật tổ chức quốc hội năm 2014: “
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

=> Điểm mới : Hiến pháp năm 2013, Điều 69, tương ứng với Điều 83 của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định: “
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
”.

5. Mối quan hệ giữa Quốc hội với Chính phủ:

- Chính phủ do Quốc hội thành lập, được giám sát bởi Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Thủ tướng Chính phủ phải là đại biểu Quốc hội. Chính phủ tổ chức thực hiện các văn bản Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Mặt khác, Quốc hội và UBTV có quyền bãi bỏ các văn bản của CP nếu trái với văn bản của UBTVQH
- Chính phủ có quyền trình dự án luật, pháp lệnh trước hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Chính phủ tổ chức thực hiện các văn bản Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Thủ tướng có quyền đề nghị UBTVQH triệu tập họp QH bất thường

Ngoài thời gian 2 kỳ họp Quốc hội, ngoại trừ các đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội một cách chuyên nghiệp, các đại biểu hoạt động kiêm nhiệm vừa thực hiện chức năng của một đại biểu Quốc hội, vừa thực hiện các công việc khác.
Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được thể hiện qua hiệu quả hoạt động của các kỳ họp Quốc hội, hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.

QUỐC HỘI
2.Chức năng của chính phủ
- Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

=> Điểm mới: Hiến pháp năm 1992 mới chỉ đề cập đến Chính phủ với tư cách là cơ quan chấp hành, cơ quan hành chính Nhà nước còn Chính phủ với tư cách là cơ quan thực hiện quyền hành pháp chưa được làm rõ.Hiến pháp năm 2013 kế thừa đồng thời bổ sung để thể hiện một cách toàn diện tính chất, vị trí, chức năng của Chính phủ: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”. (Điều 109)

CHÍNH PHỦ
CHỦ TỊCH NƯỚC
2. Hoạt động của Chủ tịch nước:
- Chủ tịch nước bao gồm: Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Hội đồng Quốc phòng và an ninh và Văn phòng Chủ tịch nước. Vì vậy, hoạt động của Chủ tịch nước thông qua hoạt động của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Hội đồng Quốc phòng và An ninh và Văn phòng Chủ tịch nước.
- Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. (điều 91 hiến pháp 2013)
- Phó Chủ tịch nước giúp Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch nước ủy nhiệm thay Chủ tịch nước thực hiện một số nhiệm vụ. (điều 92 hiến pháp 2013)
- Hội đồng quốc phòng và an ninh trình Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp Quốc hội không thể họp được thì trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định; động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong trường hợp có chiến tranh; quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới. (điều 89 hiến pháp 2013)

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

=> Điểm mới:
Liên quan tới chức năng lập hiến, lập pháp và chức năng giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

3.Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
Bộ: (18 bộ)
1, Bộ Quốc phòng
2, Bộ Công an
3, Bộ Ngoại giao
4, Bộ Nội vụ
5, Bộ Tư pháp
6, Bộ Kế hoạch và đầu tư
7, Bộ Tài chính
8, Bộ Công thương
9, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
10, Bộ Giao thông vận tải
11, Bộ Xây dựng
12, Bộ Tài nguyên và môi trường
13, Bộ thông tin và truyền thông
14, Bộ Lao động thương binh và xã hội
15, Bộ Văn hóa- Thể thao- Du lịch
16, Bộ Khoa học và công nghệ
17, Bộ Giáo dục và đào tạo
18, Bộ Y tế
1.Vị trí của Chính phủ theo luật tổ chức chính phủ 2015:
- Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
=> Điểm mới:
Quy định của Hiến pháp năm 2013 về vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế thực hiện quyền lực của Chính phủ đều có những sửa đổi, bổ sung với tinh thần đổi mới theo hướng, đề cao vị trí, vai trò là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm tính độc lập tương đối, tăng cường tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo và tính dân chủ pháp quyền trong tổ chức và hoạt động của Chính phủ.

3. Cơ cấu tổ chức ( Điều 89):

- Hội đồng quốc phòng và an ninh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn.
- Hội đồng quốc phòng và an ninh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.
- Hội đồng quốc phòng và an ninh trình Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp Quốc hội không thể họp được thì trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định; động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong trường hợp có chiến tranh; quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới

1. Vị trí, vai trò của Chủ tịch nước (Điều 86, 87 Hiến pháp 2013):
- Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. (điều 86)
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội
(điều 87)
- Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. (điều 87)
- Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước. (điều 87)

NHÓM 1:
1)Nguyễn Thị An Hoài
2)Hoàng Hương Ly
3)Nguyễn Thu Thủy
4)Đào Thu Trang
5)NguyễnHương Quỳnh
6)Kiều Ngọc Linh
7)Vũ Đức Thành
8)Phạm Quốc Trí
2. Chức năng:
a.Điểm mới về chức năng lập hiến, lập pháp:
- Hiến pháp năm 2013 ( điều 69, đoạn 2 ) quy định về chức năng lập hiến, lập pháp của Quốc hội như sau: "Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp". Theo đó, Quốc hội không còn là cơ quan "duy nhất" như theo Hiến pháp năm 1992 mà "Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ..." cũng có quyền hạn trên.
b. Về chức năng giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước:

- Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước” , không còn là đối với toàn bộ hoạt động như đã nêu trong Hiến pháp 1992. Các cơ quan này được đề cập trong các quy định cụ thể của Hiến pháp về nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội (Điều 70).

c. Về chức năng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
- Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định: “Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân”.
- Theo Điều 69, Hiến pháp năm 2013 quy định: Quốc hội có thể quyết định bất kỳ vấn đề gì được coi là quan trọng của đất nước. Đó sẽ là cơ sở Hiến định để sau này Luật cụ thể hóa phù hợp với vai trò của Quốc hội trong từng thời kỳ.

3.Cơ cấu tổ chức của Quốc hội:
Bao gồm:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Hội đồng dân tộc và 9 Uỷ ban, gồm Uỷ ban pháp luật
- Đại biểu Quốc hội: Quốc hội có không quá 500 đại biểu đại diện
- Đoàn đại biểu Quốc hội gồm các đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương hợp thành

4. Hoạt động:
- Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
- Quốc hội xây dựng các chương trình lập pháp, chương trình giám sát hàng năm để làm cơ sở cho việc tiến hành các hoạt động lập pháp và giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.
- Mỗi năm Quốc hội tiến hành các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của mình tập trung vào 2 kỳ họp Quốc hội.

6. Mối quan hệ giữa Quốc hội và Chủ tịch nước
• Chủ tịch nước do Quốc hội bầu. miễn nhiệm, bãi nhiệm (trong số đại biểu Quốc hội)
• Quốc hội quy định tổ chức và hoạt động của Chủ tịch nước
• Chủ tịch nước chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội. Quốc hội có quyền bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
• Là đối tượng thuộc quyền giám sát tối cao của Quốc hội, Chủ tịch nước phải trả lời chất vấn trước Quốc hội tại kỳ họp; trong trường hợp cần điều tra thì Quốc hội có thể quyết định cho trả lời trước UBTVQH hoặc tại kỳ họp sau của Quốc hội, hoặc trả lời bằng văn bản.
• Là đại biểu Quốc hội, Chủ tịch nước có quyền tham dự các kỳ họp của Quốc hội, biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, trình dự án luật ra trước Quốc hội, chất vấn những chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
• Công bố Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội
• Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng VKSND; đề nghị danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh.

7. Mối quan hệ giữa Quốc hội với Viện kiểm sát nhân dân
• Quốc hội bầu miễn nhiệm , bãi nhiệm Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
• Quốc hội qui định tổ chức hoạt động của Viện Kiểm sát nhân dân
• Viện trưởng Viện Kiểm sát chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.
• Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có quyền trình dự án luật, pháp lệnh trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội
• Có quyền bắt giữ và truy tố các đại biểu Quốc hội

10. Mối quan hệ gữa Quốc hội với Hội đồng nhân dân
- Quốc hội quyết định thành lập HĐND các cấp, thông qua các luật qui định quyền hạn nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức hoạt động của HĐND các cấpquyết định phân bổ ngân sách kinh phí hoạt động của cơ quan địa phương
- Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động, bãi bỏ các nghị quyết sai trái của HĐND các tỉnh
- Quốc hội có quyền thành lập mới, nhập chia tách, điều chỉnh địa giới tỉnh, các cơ quan trung ươngCác văn bản của Quốc hội nhận sự đồng thuận, ủng hộ của HĐND các cấp sẽ được thực thi nghiêm chỉnh và có hiệu quả

11. Mối quan hệ giữa Quốc hội với Ủy ban nhân dân
- Quốc hội thông qua các đạo luật qui định nhiệm vụ, quyền hạn, những nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của UBND các cấp
- Quốc hội quyết định phân bổ ngân sách, kinh phí hoạt động và thực hiện quyền giám sát với cơ quan địa phương
- Quốc hội có quyền thành lập mới, nhập chia , tách , điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- UBND là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản của trung ương trên phạm vi địa bàn, hiệu quả hoạt động của các cơ quan này ảnh hưởng tới hiệu quả văn bản Quốc hội
- UBND có vai trò quan trọng trong bầu cử đại biểu Quốc hội

12. Mối quan hệ giữa Quốc hội và Kiểm toán nhà nước
- Thứ nhất, đây là mối quan hệ giữa hai chủ thể trong cơ cấu quyền lực nhà nước. Trong đó, Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội bầu, được xếp vào nhóm các thiết chế độc lập
- Thứ hai, Kiểm toán nhà nước là công cụ góp phần bảo đảm sự minh bạch về tài chính ngân sách thông qua việc công khai kết quả kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức, các cấp ngân sách. Đây là cơ sở cho hoạt động giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và của công dân đối với công tác quản lý tài chính ngân sách, đặc biệt là các nguồn lực tài chính nhà nước.

13. Mối quan hệ giữa Quốc hội và Hội đồng bầu cử Quốc gia
a, Mối quan hệ độc lập tương đối Hội đồng bầu cử Quốc gia tổ chức và tiến hành các cuộc bầu cử Quốc hội. Sau khi bầu cử,vụ xác định tư cách đại biểu và giải quyết các tranh chấp và khiếu kiện về tư cách đại biểu trong suốt nhiệm kỳ Quốc hộiHội đồng bầu cử gồm những người không phải là ứng viên trong các cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử HĐND.Hội đồng bầu cử Quốc gia là một cơ quan chuyên trách hoạt động thường xuyên, liên tục và theo suốt hoạt động của các cơ quan dân cử để bảo đảm xử lý kịp thời các tình huống phát sinh trong quá trình hoạt động của đại biểu.

b, Mối quan hệ hữu cơ, mật thiết
- Về cơ cấu tổ chức, Hội đồng bầu cử Quốc gia do Quốc hội thành lập
- Quốc hội quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử Quốc gia trong đạo luật về tổ chức bầu cử với trưng cầu dân ý, Quốc hội quyết định, Hội đồng bầu cử Quốc gia tổ chức và thực hiện quyết định đó
- Hội đồng bầu cử Quốc gia có nhiệm vụ báo cáo công tác trước Quốc hội
- Hội đồng bầu cử Quốc gia chịu sự giám sát tối cao của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử Quốc gia chịu sự chất vấn của đại biểu Quốc hội Hội đồng bầu cử Quốc gia chịu sự giám sát tối cao của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử Quốc gia chịu sự chất vấn của đại biểu Quốc hội

Cơ quan ngang bộ: (4 cơ quan ngang bộ)
1)Ủy ban dân tộc
2)Ngân hàng nhà nước Việt Nam
3)Thanh tra Chính Phủ
4)Văn phòng chính phủ

4.Hoạt động của Chính phủ
- Phải thông qua các phiên họp Chính phủ, thông qua hoạt động của Thủ tướng Chính phủ.
- Theo khoản 1 và 2 điều 44 Luật tổ chức Chính phủ năm 2015, Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng một phiên hoặc họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.

5. Mối quan hệ giữa Chính phủ và Chủ tịch nước
- Chủ tịch nước tham gia vào việc thành lập Chính phủ
- Chủ tịch nước có thể đề nghị Quốc hội bầu, bãi bỏ, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ, căn cứ nghị quyết của QH để đưa ra các quyết định về bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, đối với phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ
- Chủ tịch nước tham dự các phiên họp của Chính phủ khi thấy cần thiết hoặc được CP mời, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết CP chỉ trình CTN những vấn đề thuộc thẩm quyền của CTN
- Hàng quý, hàng tháng CP phải gửi báo cáo công tác đến CTN
6. Mối quan hệ giữa Chính phủ với Toà án nhân dân:
- Kinh phí hoạt động của Toà án nhân dân tối cao và Toà án nhân dân địa phương đều phải để Toà án nhân dân tối cao lập dự toán đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định
- Chính phủ ban hành nhiều Nghị định, là các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng để làm cơ sở cho Toà án tiến hành xét xử.Các công tác thi hành án, đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ xét xử của các cơ quan điều tra thuộc hệ thống hành pháp có tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động xét xử của Toà án nhân dân
- Toà án nhân dân tối cao và Toà án nhân dân địa phương về nguyên tắc có quyền xét xử các hành vi vi phạm của các thành viên Chính phủ

7. Mối quan hệ giữa Chính phủ với Viện Kiểm sát nhân dân:
- Kinh phí hoạt động của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân địa phương đều phải để Viện Kiểm sát nhân dân tối cao lập dự toán đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định
- Viện Kiểm sát nhân dân chỉ thực hiện tốt quyền công tố khi có sự hỗ trợ tốt của các cơ quan điều tra thuộc hệ thống hành pháp.
- Viện Kiểm sát nhân dân là cơ quan giữ quyền công tố, về nguyên tắc có quyền truy tố các thành viên chính phủ

8. Mối quan hệ giữa Chính phủ với Hội đồng nhân dân các cấp:
- Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của nhà nước cấp trên
- Chính phủ có quyền quyết định điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp Tỉnh, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thành lập Hội đồng nhân dân mới
- Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và đề nghị Uỷ ban Thường vụ QH bãi bỏ

9. Mối quan hệ giữa Chính phủ với Uỷ ban nhân dân các cấp:

- Chính phủ và các ủy ban nhân dân đều thuộc hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước. Vì vậy, chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
- Chính phủ có quyền điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh.
- Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân để Hội đồng nhân dân quyết định thành lập các cơ quan chuyên môn này tại địa phương mình.
- Thủ tướng lãnh đạo và quy định chế độ làm việc với Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. Thủ tướng phê chuẩn việc bầu cử các thành viên ủy ban nhân dân tỉnh; miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, Phó chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thủ tướng có quyền đình chỉ, bãi bỏ Quyết định, Chỉ thị của ủy ban nhân dân tỉnh nếu trái Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

4. Mối quan hệ của Chủ tịch nước với các Cơ quan hành pháp:

- Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, phiên họp của Chính phủ.(Điều 90)
- Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước. (Điều 90)
- Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. (Điều 91)

5. Theo Hiến pháp, các Luật tổ chức Quốc hội, Chính phủ, TAND, VKSND, thì vị trí, chức năng của Chủ tịch nước được thể hiện thông qua các mối quan hệ sau:

*) Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Quốc hội và UBTVQH:
- Quốc hội xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước; quy định tổ chức và hoạt động của Chủ tịch nước; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
- UBTVQH đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước.
- Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước.
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước. Sau khi được bầu, Chủ tịch nước phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Hiến pháp.
- Chủ tịch nước có quyền đề nghị Quốc hội họp kín; có quyền yêu cầu Quốc hội họp bất thường. Chủ tịch nước có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước UBTVQH.
- Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn công bố Hiến pháp; công bố luật, pháp lệnh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại pháp lệnh. Chủ tịch nước có quyền đề nghị UBTVQH xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được UBTVQH biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.
- Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của UBTVQH.
Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Chính phủ:
- Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.
- Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Chính phủ. Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
- Chính phủ báo cáo công tác trước Chủ tịch nước. Thủ tướng Chính phủ báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Chủ tịch nước.
- Chính phủ tổ chức thi hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước.
Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với TAND tối cao, VKSND tối cao:
- Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TAND tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án TAND tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSND tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá.
- Chánh án TAND tối cao trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chủ tịch nước.
- Viện trưởng VKSND tối cao trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chủ tịch nước.
- Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao trình Chủ tịch nước ý kiến của Chánh án và Viện trưởng về những trường hợp người bị kết án tử hình xin ân giảm.
Thông qua các mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với các thiết chế quyền lực nhà nước, Chủ tịch nước không chỉ thực thi nhiệm vụ và quyền hạn Hiến định của mình mà còn tác động đến việc thực thi nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quyền lực khác của Nhà nước. Bên cạnh đó, với vị trí đứng đầu Nhà nước, Chủ tịch nước thực hiện chức năng thay mặt Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại, đại diện cho quốc gia, dân tộc trong các quan hệ với các chủ thể bên trong và bên ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia. Khi đó, Chủ tịch nước trở thành một trong những biểu tượng của quốc gia, dân tộc; biểu tượng cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc, cho sự thống nhất quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, có ảnh hưởng, tác động mạnh mẽ đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quan hệ đối nội, đối ngoại của Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam với nhân dân trong nước, với các quốc gia, dân tộc và nhân dân trên toàn thế giới.
- Văn phòng chủ tịch nước là cơ quan gv của Chủ tịch nước và Phó chủ tịch nước, có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạt động của Chủ tịch nước và Phó chủ tịch nước thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình
9.Mối quan hệ giữa Quốc hội với Tòa án nhân dân
• Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án tòa án nhân dân, phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
• Quốc hội quy định tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
• Quốc hội có quyền bãi bỏ văn bản của Tòa án nhân dân nếu thấy trái với văn bản của Ủy ban thường vụ Quốc hội
• Chánh án Tòa án nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ quốc vụ và Chủ tịch nước.
• Tòa án nhân dân có quyền trình dự án luật, pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
• Có quyền xét xử các đại biểu Quốc hội
CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
Full transcript