Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of ĐỀ TÀI: Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lenin về thời kỳ quá độ

No description
by

Phạm Hồ Trang

on 26 October 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of ĐỀ TÀI: Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lenin về thời kỳ quá độ

1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

1.1 Khái niệm

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để, toàn diện từ xã hội cũ thành xã hội mới: chủ nghĩa xã hội. Nó diễn ra từ khi giai cấp vô sản giành được chính quyền bắt tay vào xây dựng xã hội mới và kết thúc khi xây dựng thành công những cơ sở của chủ nghĩa xã hội cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng.

1.2. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

- Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được lý giải dựa vào các căn cứ sau:


Một
, chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội khác nhau về bản chất. Chủ nghĩa xã hội tồn tai dưới 2 hình thức chủ yếu là nhà nước và tập thể, không có các giai cấp đối kháng không còn tình trạng áp bức, bóc lột


Hai
, chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp có trình độ cao.


Ba
, các quan hệ xã hội chủ nghĩa xã hội không tự nhiên phát sinh trong lòng chủ nghĩa tư bản, chúng là kết quả của quá trình xấy dựng và cải tạo chủ nghĩa xã hội.


Bốn
, xây dựng chủ nghĩa xã hội là một công cuộc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, phải cần có thời gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen với công việc đó.


- Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước có trình độ phát triển kinh tế- xã hội khác nhau thì có thể diễn ra với thời gian dài ngắn khác nhau.
1.3. Đặc điểm và thực chất của thời kì quá độ từ xã hội tư bản đi lên xã hội chủ nghĩa

1.3.1 Đặc điểm tổng quát

2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Những thành tựu của quá trình đổi mới đã tạo ra thế và lực cho nước ta: nền kinh tế phát triển hơn so với những năm trước, các tiến bộ của Khoa học- Kĩ thuật đã được áp dụng nhiều trong cuộc sống…
- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đang phát triển như vũ bão và toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế trở thành tất yếu

2.2.2. Khó khăn
- Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa, từ một nước thuộc địa nửa phong kiến nên ta đang yếu về tất cả mọi mặt.
- Nhiều năm chống áp bức, chiến tranh xâm lược nên ta thiệt hại nhiều về vật chất và tinh thần, nền kinh tế kiệt quệ, nghèo nàn, lạc hậu. Bên cạnh đó chính quyền mới thành lập còn non trẻ.
- Ngày nay, khi đất nước đang ở thời bình nhưng vẫn thường xuyên bị đe dọa bởi các thế lực khác tìm cách chống phá nền xã hội chủ nghĩa và nền độc lập của dân tộc ta tiêu biểu là Trung Quốc trong 1 năm gần đây với vụ việc giàn khoan HD 981.

2.3. Những nội dung cơ bản của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tạo
ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, cho nên thời kỳ quá độ ở nước ta rất lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ.

- Nội dung chủ yếu của thời kỳ quá độ là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của toàn xã hội.
2. Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

2.1. Tính tất yếu
NHÓM 11

ĐỀ TÀI: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng quan điểm này vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta như thế nào?

1.3.1.1.Kinh tế:

- Nền kinh tế trong thời kì này là nền kinh tế nhiều thành phần tồn tại trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất.

- Được xác lập dựa trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng với nó là những hình thức phân phối khác nhau trong đó hình thức phân phối lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo.

1.3.1.2. Xã hội:

- Tồn tại nhiều giai cấp tầng lớp xã hội khác nhau: người giàu- người nghèo,nông thôn -thành thị,đồng bằng -miền núi...

- Mối quan hệ giữa các tầng lớp giai cấp là quan hệ đối lập, hợp tác và đấu tranh trong nội bộ côngvhân, đoàn kết và hợp tác lâu dài.

- Trong xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra sự du nhập, giao lưu giữa các nền tư tưởng văn hóa là điều tất yếu. Nó mang tính hai mặt:

+ Khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại.

+ Từng bước khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp dân cư trong xã hội.

1.3.1.3.Trong lĩnh vực tư tưởng – văn hóa:

- Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác nhau.

- Trên lĩnh vực văn hóa cũng tồn tại các yếu tố văn hóa cũ và mới, chúng thường xuyên đấu tranh với nhau.

- Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp tư sản và những thế lực chống phá chủ nghĩa xã hội với giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động.

1.3.1.4. Trong lĩnh vực chính trị:

- Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh, bảo đảm quyền làm chủ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhân dân lao động, xây dựng Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh ngang tầm với các nhiệm vụ của mỗi thời kỳ lịch sử.

=>Phản ánh quy luật vận động,phát triển của xã hội và tác động không hề nhỏ tới lối sống và định hướng xã hội.

1.3.2. Cách thức quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

- Gồm 2 cách:

• Quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

• Quá trình gián tiếp từ những tiểu tư bản chủ nghĩa xã hội lên chủ nghĩa xã hội.

Dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải trải qua quá trình phức tạp lâu dài,dựa vào điều kiện kinh tế xã hội, thực chất của thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội...

1.4. Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

1.4.1. Trên lĩnh vực kinh tế:

- Thực hiện việc sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sản xuất hiện có của xã hội, xây dựng quan hệ sản xuất mới theo hướng tạo ra sự phát triển cân đối của nền kinh tế.

- Việc sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sản xuất của xã hội phải tuân theo tính tất yếu khách quan của các quy luật kinh tế, đặc biệt là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa diễn ra ở các nước khác nhau với những điều kiện lịch sử khác nhau có thể được tiến hành với những nội dung cụ thể và hình thức, bước đi khác nhau.


1.4.2.Trong lĩnh vực chính trị:

- Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh, bảo đảm quyền làm chủ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhân dân lao động, xây dựng các tổ chức chính trị.
- Xã hội thực sự là nơi thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động; xây dựng Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh ngang tầm với các nhiệm vụ của mỗi thời kỳ lịch sử.

1.4.3.Trong lĩnh vực tư tưởng – văn hóa:

- Tuyên truyền, phổ biến những tư tưởng khoa học và cách mạng của giai cấp công nhân trong toàn xã hội.
- Khắc phục những tư tưởng và tâm lý có ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa, tiếp thu giá trị tinh hoa các nền văn hóa trên thế giới.


1.4.4.Trong lĩnh vực xã hội:

- Khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại; từng bước khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng xã hội.

- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người theo mục tiêu lý tưởng: tự do của người này là điều kiện, tiền đề cho sự tự do của người khác.



- Ở nước ta thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ năm 1954 ở miền bắc và từ năm 1975, sau khi đất nước đã hoàn toàn độc lập và cả nước thống nhất, cách mạng dân tộc đã hoàn toàn thắng lợi trên phạm vi cả nước cũng tiến hành cải cách xã hội chủ nghĩa , cùng quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

- Xét về mặt kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua phát triển tư bản chủ nghĩa.

- Đại hội đảng lần thứ VI đánh dấu sự mở đầu công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đảng ta đã xác định đúng đắn bắt đầu từ đổi mới tư duy lí luận nhất là tư duy kinh tế.
- Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội
bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa,
chưa trải qua quá trình công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa, nên trong thời gian qua, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng để đi lên chủ nghĩa xã hội

- Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa thực chất là phát triển theo con đường “rút ngắn” quá trình lên chủ nghĩa xã hội.
2.2.1 Thuận lợi
- Trong giai đoạn hiện nay, để đi lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta phải:

• Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

• Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội.

• Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

• Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia.

• Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.


2.4. Phương hướng phát triển và nhiệm vụ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
2.4.1 Phương hướng phát triển trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
-
Một là
, xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

-
Hai là
, phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền công nghiệp toàn diện.

-
Ba là
, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thiết lập tưng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu.

-
Bốn là
, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa, làm cho chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị tri chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội.

-
Năm là
, thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn
dân tộc, củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

-
Sáu là
, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam.

-
Bảy là
, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức ngang tầm nhiệm vụ, bảo đảm cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
2.4.2 Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Trong thời kỳ quá độ chúng ta cần phải thực hiện những nhiệm vụ kinh tế cơ bản sau:

1. Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2. Phát triền lực lượng lao động xã hội.

3.Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

4.Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
2.5. Thành tựu Việt Nam đạt được trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong những năm gần đây
-Sau 25 năm đổi mới (năm 2010) đất nước đã ra khỏi tình trạng nước nghèo kém phát triển, bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình.

-Trong giai đoạn 2001- 2010, kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1168 USD, năm 2014 ước tính khoảng 1900 USD/ người.

- Tỷ lệ hộ nghèo cả nước gỉam bình quân 1,5-2%/ năm. Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 60% trước đổi mới xuống còn 9,5%, năm 2013 còn 7,5%, phấn đấu đến năm 2015 còn dưới 5%. Thành tựu về giảm nghèo của Việt Nam được Liên Hiệp quốc công nhận và đánh giá cao.

- Đó là sự tồn tại đan xen lẫn nhau giữa các yếu tố,bộ phận của cả hai kết cấu kinh tế -xã hội cũ và mới (chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội).Nó được thể hiện trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội bao gồm : kinh tế, văn hóa, xã hội...
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một thành tựu lý luận đặc sắc của Đảng ta đã được thực tiễn đổi mới khẳng định. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội không những phù hợp với quy luật phát triển lịch sử mà còn phù hợp với nguyện vọng của tuyệt đại đa số nhân dân Việt Nam đã chiến đấu, hi sinh không chỉ vì độc lập dân tộc mà còn vì cuộc sống ấm no, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Những yêu cầu ấy chỉ có chủ nghĩa xã hội mới đáp ứng được. Quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực lượng vật chất để vượt qua khó khăn, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.


KẾT LUẬN:
Full transcript