Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Max Weber nhóm 3 - XH16B

No description
by

Trang Thùy Nguyễn

on 4 June 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Max Weber nhóm 3 - XH16B

I. Tiểu sử
1. Phương pháp luận
2. Quan niệm về xã hội học
3. Lý thuyết về hành động xã hội
4. Lý thuyết chủ nghĩa tư bản
5. Lý thuyết phân tầng xã hội

III.Đóng góp
Max Weber
IV.Kết luận
Công lao của Max Weber đối với XHH là ông đã đưa ra những quan niệm và cách giải quyết độc đáo về lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học XHH. Đóng góp của ông chủ yếu là quan điểm về bản chất lý thuyết Xã hội và phương pháp luận; là sự phân tích về văn hoá, tôn giáo và sự phát triển của xã hội p.Tây; là sự đánh giá về vai trò của quá trình hợp lý hoá trong luật pháp, chính trị, khoa học, tôn giáo, thương mại đối với sự phát triển XH và mối quan hệ giữa các lĩnh vực kinh tế và phi kinh tế trong các xã hội; là các so sánh về CNTB và các nền KT-XH trên thế giới; Ông đã xây dựng quan điểm lý luận XHH đặc thù của mình trên cơ sở các ý tưởng của sử học, kinh tế học, triết học, luật học và nghiên cứu lịch sử so sánh, đặc biệt là lý thuyết XHH về hành động xã hội, phân tầng xã hội. Các lý thuyết, khái niệm XHH của ông ngày nay đang được tiếp tục tìm hiểu, vận dụng và phát triển trong XHH hiện đại.
3. Lý thuyết hành động XH và tổ chức XH
a, Hành động xã hội
- Weber được xem là nhà XHH đầu tiên khởi xướng quan điểm HĐXH. Theo ông, đối tượng đích thực của XHH là HĐXH
- Theo Max Weber: Hành động XH là hành vi của cá nhân mà cá nhân đó gắn cho nó 1 ý nghĩa chủ quan nhất định. -> Hành động xã hội phải là hành động có ý thức có mục đích hướng vào người khác.
- Weber đã nhấn mạnh đến động cơ bên trong chủ thể như nguyên nhân của hành động : 1 hành động mà 1 cá nhân không nghĩ về nó thì không thể là 1 hành động XH. Mọi hành động không tính đến sự tồn tại và những phản ứng có thể có từ những người khác thì không phải là hành động XH. Hành động không phải là kết quả của quá trình suy nghĩ có ý thức thì không phải là hành động XH.

b, Bộ máy nhiệm sở
Cấu trúc của HĐXH
Hoàn cảnh



Nhu cầu -> Động cơ -> Chủ thể -> Phương tiện -> Mục đích

- Weber phân ra 2 kiểu thấu hiểu:
+ Hiểu trực tiếp
+ Sự thấu hiểu mang tính giải thích

- Ông đã chỉ ra sự khác nhau giữa HĐXH và những hành vi và hoạt động khác của con người Nói tới hành động là nói tới việc chủ thể gắn cho hành vi của mình một ý nghĩa chủ quan nào đó. Hành động (kể cả hành động thụ động hay không hành động) đc gọi là hành động XH khi ý nghĩa chủ quan của nó có tính đến hành vi của người khác trong quá khứ, hiện tại hay tương lai, ý nghĩa chủ quan đó định hướng hành động.
- Không phải hành động nào cũng có tính xã hội hay đều là HĐXH (hành động chỉ nhắm tới các sự vật mà không tính đến hành vi của người khác thì không được coi là hành động XH, không phải tương tác nào của con người cũng là hành động XH)

- Hành động giống nhau của các cá nhân trong một đám đông hay là hành động thuần túy bắt chước, làm theo người khác ko phải HĐXH vì hành động đó có nguyên nhân từ phía người khác nhưng không có ý nghĩa với người đó. Nhưng hành động bắt chước, làm theo có thể đc coi là HĐXH nếu việc bắt chước, làm theo đó là do mốt và mẫu mực, nếu không bắt chước theo sẽ bị người khác chê cười thì hành động bắt chước đó trở thành HĐXH.

-> Khó để xác định chính xác và rõ ràng giữa hành động “XH” và hành động “ko XH”. Vì không phải lúc nào hoạt động 1 cách có ý thức, có ý chí mà ko ít trường hợp họ hành động tự phát, tự động, vô thức.


Căn cứ vào động cơ, mục đích của con người, ông chia hành động của con người thành 4 loại:
- Hành động duy lý – công cụ: là loại hành động mà cá nhân phải lựa chọn kĩ lưỡng, tính toán… để đạt được mục tiêu
- Hành động duy lý giá trị: Là hành động của cá nhân con người hướng tới các giá trị XH
- Hành động cảm tính (xúc cảm): Hành động của con người thực hiện theo cảm xúc nhất thời ko cân nhắc, phân tích mqh giữa công cụ, phương tiện và mục đích hành động
- Hành động theo truyền thống: là loại hành động tuân thủ những thói quen, nghi lễ, phong tục, tập quán đã được truyền từ đời này sang đời khác

*Phân loại hành động XH:

+ Bộ máy nhiệm sở gồm các lĩnh vực đc xác định và hợp pháp hóa chính thức, nhìn chung có trật tự tuân theo các quy tắc. (vd: các luật lệ, quy định hành chính)
+ Nguyên lý thứ bậc văn phòng và các cấp độ quyền lực tức là 1 hệ thống trật tự chặt chẽ của sự thống trị và sự phục tùng trong đó cấp dưới phải phục tùng cấp trên.
+ Việc quản lý văn phòng hiện đại dựa trên các tài liệu văn bản (các hồ sơ)
+ Việc quản lý văn phòng, ít nhất là tất cả các phòng chuyên môn mang tính hiện đại, thường đòi hỏi phải có sự đào tạo chuyên gia cẩn thận.
+ Khi văn phòng đã pt đầy đủ thì hoạt động chính thức đòi hỏi cán bộ phải phát huy đầy đủ công suất làm việc.
+ Việc quản lý văn phòng tuân thủ các quy tắc chung, quy tắc ít nhiều ổn định, toàn diện và có thể học tập được.

Đặc trưng
- Trong quá trình duy hóa của XH TBCN ở p.Tây, tổ chức XH cũng biến đổi và phát triển thành kiểu tổ chức đặc biệt mà Weber gọi là bộ máy nhiệm sở (bộ máy quan liêu) và tổ chức nhiệm sở.
- Ông xây dựng 1 điển hình lý tưởng về bộ máy quan liêu , ông quan tâm đến bộ máy quan liêu như là 1 cấu trúc của 1 tổ chức hợp lý và hiệu quả hơn những cấu trúc mà trước đây ông từng mô tả. Theo hệ thống thuật ngữ của ông, bộ máy quan liêu là 1 phần của sự thống trị hợp pháp. Nhưng ông cũng nhấn mạnh rằng bộ máy quan liêu sẽ không có hiệu quả khi việc giải quyết công việc không có tính khách quan mà lại có tính đến hoàn cảnh riêng của mỗi cá nhân

4. Lý thuyết về chủ nghĩa tư bản
- Weber quan tâm tới mối tương tác giữa hiện tượng kinh tế và XH, nhất là sự pt của CNTB. Ông tập trung nghiên cứu tác động của các yếu tố XH đối với cơ cấu và quá trình kinh tế, giải thích sự ra đời và phát triển CNTB hiện đại với tư cách là hệ thống kinh tế trong những tác phẩm của mình như “Nền đạo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản”, “Kinh tế và XH”
+ Những thay đổi quan trọng diễn ra trong đời sống tôn giáo, kinh tế thương mại và hành động XH của con người.
+ Mối tương quan và ảnh hưởng của những thay đổi trong niềm tin, đạo đức tôn giáo đối với hệ thống hành động XH và hành động kinh tế.
+ Những đặc thù của XH p.Tây liên quan tới CNTB hiện đại.

Trong cuốn “Nền đạo đức Tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản”, Weber đã giải quyết được 1 cách hệ thống vấn đề mối quan hệ giữa tôn giáo, kinh tế và XH mà trước đó chưa ai nghiên cứu triệt để, lần lượt làm sáng tỏ:
- Ông phân tích CNTB bằng cách đưa ra những bằng chứng lịch sử quan sát được, nhận thấy hoạt động kinh tế thương mại đã pt mạnh mẽ ở những nước có đạo Tin lành mà phần lớn là các chủ doanh nghiệp, thương gia theo đạo đó.
- Ông cho rằng, CNTB p.Tây bị kích thích bởi 2 loại hành động trái ngược nhau:
+ Con người say mê làm việc và sx ra của cải nhiều hơn nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
+ Mặt khác, các cá nhân có xu hướng tiết kiệm của cải làm ra và kiềm chế ko hưởng thụ chúng.

->Lý thuyết của Weber về CNTB thực chất đã chỉ ra mqh của các yếu tố vật chất và tinh thần, kinh tế và phi kinh tế, cá nhân và XH. Các yếu tố này cùng tương tác, vận động và phát triển “tạo” nên XH TBCN hiện đại ở phương Tây.
-Sinh năm 1864 trong 1 gia đình đạo Tin lành ở Efurt thuộc miền Đông Nam nước Đức, mất năm 1920.
- Là nhà kinh tế học, nhà sử học, nhà xã hội học bách khoa toàn thư.
- Cha của Weber là luật sư và chính khách có tiếng nhưng mẹ Weber mới là người có ảnh hưởng đến ông.
- Ông đã tốt nghiệp đại học và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ về đề tài liên quan tới "Lịch sử các hãng thương mại trong thời trung cổ" tại trường ĐH tổng hợp Berlin.
- 1892, ông giảng dạy môn luật trong trường ĐH Berlin
- 1894, Weber được bổ nhiệm làm giáo sư kinh tế học chính trị tại trg Đh Freiburg
- Vào năm 1897, ông làm giáo sư kinh tế tại trường đh Tổng hợp Heideburg nhưng vì lí do sức khỏe nên Weber đã tạm ngừng giảng dạy để dưỡng bệnh. 6 năm sau, ông mới trở lại với các hoạt động khoa học.
- Năm 1909, Weber đảm nhận nhiệm vụ chủ bút nhà xuất bản xã hội học.

II.Tác phẩm
5.Lý thuyết phân tầng xã hội
b,Nhóm vị thế và phân tầng XH – vị thế:
- Weber cho rằng, trong XH có cả những người mà cuộc sống của họ (nhất là lối sống) phụ thuộc vào uy tín, danh vọng và sự đánh giá của xã hội dành cho họ. Ông gọi đó là nhóm vị thế.
- Theo ông, “cả 2 loại người có tài sản hay không có tài sản đều có thể thuộc về cùng 1 nhóm vị thế”. “Khác với các giai cấp, các nhóm vị thế thường là các cộng đồng” bao gồm những người cùng chia sẻ mức độ danh vọng, kính trọng từ phía xã hội.

c, Đảng phái và phân tầng XH – quyền lực:
- Nhất quán với thuyết hành động XH, Weber coi đảng phái là 1 nhóm người có kiểu hành động đặc trưng bởi mục tiêu chiếm giữ vị trí quyền lực nhất định và gây ảnh hưởng tới hành động của người khác.
- Đảng phái xuất hiện và sống cuộc sống riêng trong tình huống nhất định. Weber diễn đạt hình ảnh là, trong khi giai cấp sống trong ngôi nhà kinh tế với tình huống thị trường, nhóm vị thế sống trong ngôi nhà danh dự với tình huống vị thế, thì đảng phái sống trong ngôi nhà quyền lực.
- Xét theo cấp độ cấu trúc:
+ Vi mô: đảng phái gồm các cá nhân có cùng lợi ích kinh tế.
+ Vĩ mô: đảng phái là 1 tổ chức chặt chẽ luôn đấu tranh vì quyền lực, vị trí và vai trò thống trị.

a, Phân tầng xã hội – giai cấp:
-Theo Max Weber, lĩnh vực kinh tế ko còn đóng vai trò của 1 nhân tố quyết định duy nhất đối với sự phân chia giai cấp và tầng lớp XH trong XH TB hiện đại.
- Cấu trúc XH hay sự phân tầng XH chịu tác động của 2 nhóm yếu tố cơ bản sau:
+ Kinh tế (vốn, tư liệu sx, …)
+ Phi kinh tế (vị thế XH,quyền lực…)
- Ông quan niệm : Giai cấp là một tập hợp người có chung các cơ hội sống trong điều kiện kinh tế thị trường. Cơ hội sống ở đây là các cơ may nảy sinh từ việc sx, nắm giữ, sử dụng và mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
- Ông chia làm 2 loại tình huống giai cấp:
+ Tình huống của những người sở hữu tài sản và sử dụng tài sản đó để thu lợi nhuận -> TH giai cấp thứ nhất
+ Tình huống của những người ko có tài sản phải bán sức lao động, tay nghề lấy tiền công. -> TH giai cấp thứ 2
- Ông cho rằng có 2 hình thức phân tầng XH về mặt kinh tế: Đó là sự phân tầng XH thành các giai cấp khác nhau về :
+Sở hữu tài sản
+Mức thu nhập

_ “Tính khách quan trong khoa học xã hội và chính sách công cộng “ (1903) : chủ yếu bàn về các phương pháp luận khoa học xã hội.
_ “Nền đạo đức Tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản “ (1904) cuốn sách đc coi là “kinh thánh” của XHH - là công trình nghiên cứu đồ sộ nhất được xuất bản khi Weber còn sống.
_ “Kinh tế và xã hội” (Economy and Society) (1909)
_ “Xã hội học về tôn giáo “ ( Sociology of Religion) (1912)
_ “Tôn giáo Trung Quốc” (The Religion of China) (1913)
_ “Tôn giáo Ấn Độ ” (The Religion of India) (1916)

2.Quan niệm về xã hội học
- Weber định nghĩa XHH là “khoa học giải nghĩa HĐXH và.. tiến tới cách giải thích nhân quả về đường lối và hệ quả của hành động XH”
- Ông nhấn mạnh, khẳng định XHH là KH tự nhiên chỉ ra bản sắc XHH với tư cách là khoa học XH.
- Ông cho rằng XHH cần vận dụng phương pháp lý giải để nghiên cứu hành động XH.
- Ông phân biệt 2 loại ý nghĩa hành động XH :
+ Nghĩa đang có thực của hành động cụ thể do 1 chủ thể, nhóm chủ thể gán cho hành động đó.
+ Nghĩa được gán 1 cách lý thuyết cho 1 chủ thể, nhóm chủ thể của 1 hành động đã cho.

-Theo cuốn “Kinh tế và xã hội” ở tập 1 chương 1 của cuốn sách nói về “Các khái niệm cơ bản XHH”. Weber đã chỉ ra định nghĩa XHH . Theo ông “XHH phải là: 1 khoa học định lý giải thích các lý do của HĐXH, quá trình và tác động của chúng. “Hành động” có nghĩa là 1 thái độ của con người (tự có, hành động bên ngoài hoặc bên trong, không được phép hoặc được phép), khi và chỉ khi chủ thể gắn liền thái độ của mình với một ý nghĩa chủ quan. “Hành động xã hội” thì lại là hành vi có định hướng ý nghĩa theo thái độ của những người khác”
-> Nghiên cứu XHH theo Weber có nhiệm vụ trả lời những câu hỏi về động cơ, ý nghĩa của hành động XH. Ông cho rằng mục tiêu của XHH là đưa ra những khái niệm chung, có tính chất khái quát, trừu tượng về hiện thực lịch sử XH.
-> Theo cách định nghĩa của Weber. XHH vừa có đặc điểm của khoa học tự nhiên (giải thích nguyên nhân, điều kiện và hệ quả của hành động XH) vừa có đặc điểm của khoa học xã hội – nhân văn (lý giải mục đích, nhu cầu, động cơ, ý nghĩa của hành động XH) => những quan niệm làm nền tảng cho sự phát triển XHH

- M.weber cho rằng khoa học xã hội nhất là xhh phải vận dụng phương pháp lý giải để nghiên cứu về XH và HĐXH của con người .
- Về bản chất ông cho rằng phương pháp này rất gần gũi với phương pháp KHTN nhưng ở khoa học tự nhiên nhà nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc quan sát hiện tượng ở những gì quan sát được nếu lặp đi lặp lại nhiều lần thì rút ra quy luật.
- Còn khoa học XH nhà nghiên cứu phải vượt qua phạm vi giới hạn của sự quan sát mô tả để đi sâu lý giải cái bản chất bên trong cái đặc trưng ý nghĩa bên trong mỗi hành động xã hội.
- Ông cho rằng hành động bao giờ cũng phản ánh bản chất nên phương pháp nghiên cứu của KHXH khác với KHTN, KHXH cũng vận dụng phương pháp thực chứng.

1. Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu XHH: Ông cho rằng XHH phải vận dụng các phương pháp của KH tự nhiên để nghiên cứu XH .Nhưng về sau ông chỉ ra rằng XHH phải nghiên cứu bằng phương pháp thực chứng .Ông định nghĩa : phương pháp thực chứng là phương pháp thu thập xử lý thông tin kiểm tra giả thuyết và xây dựng lý thuyết, so sánh và tổng hợp số liệu.
Có 4 phương pháp cơ bản:
- PP quan sát
- PP thực nghiệm.
- PP so sánh lịch sử.
- PP phân tích lịch sử.
Full transcript