Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

taichinhtiente

chuong7
by

cello navy

on 21 September 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of taichinhtiente

MỨC CẦU TIỀN TỆ
1.1 Khái niệm về mức cầu tiền tệ
1.2 Các nhân tố cấu thành mức cầu tiền tệ
1.3 Các học thuyết xác định mức cầu tiền tệ
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu tiền tệ
Cầu tiền tệ (Moneytary demand) là
tổng khối tiền tệ
mà các tổ chức cá nhân
cần nắm giữ
nhằm thỏa mãn nhu cầu trong đời sống hàng ngày
Nhu cầu về tiền để phục vụ cho đầu tư
Nhu cầu về tiền cho tiêu dùng
Nhu cầu về tiền dành cho dự phòng
Gắn liền với
tái sản xuất mở rộng

Phụ thuộc chủ yếu vào
+ Lãi suất tín dụng ngân hàng
+ Tỉ suất sinh lời vào hoạt động đầu tư
+Nguồn tích lũy từ việc tăng mức lợi nhuận
+Chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước


Phụ thuộc
+Mức thu nhập bình quân đầu người
+Giá trị và tốc độ phát triển của các hoạt động giao dịch và lãi suất
+Lãi suất cho vay càng tăng thì nhu cầu tiên dùng có xu hướng giảm và ngược lại


Nhằm giảm bớt tổn thất khi có rủi ro
Phụ thuộc

+Tâm lý
+Quy mô
+Tính chất kinh doanh
+Sự phát triển của hệ thống thị trường tài chính
+Sự phát triển của các tài sản có giá

1.3.1 Học thuyết số lượng tiền tệ của K.Marx
1.3.2 Học thuyết cầu tiền tệ của Irving Fishcher
1.3.3 Học thuyết cầu tiền tệ của trường phái Cambridge
1.3.4 Học thuyết cầu tiền tệ của Jonh Maynard Keynes
1.3.5 Học thuyết cầu tiền tệ của Milton- Friedman

1.3.1 Học thuyết số lượng tiền tệ của K.Marx
Ông cho rằng:
“Số lượng
tiền cần thiết cho lưu thông

tỉ lệ thuận
với
số lượng hàng hóa
đang lưu thông,
mức giá cả

tỉ lệ nghịch
với
tốc độ lưu thông tiền tệ
trong thời gian nhất định
1.3.2. Học thuyết cầu tiền tệ của Irving Fischer
1.3.3 Học thuyết tiền tệ của trường phái Cambridge
1.3.4. Học thuyết cầu tiền tệ của Lohn Maynard Keynes (Lý thuyết về “sự ưa thích tiền mặt”)
1.3.5. Học thuyết cầu tiền tệ của Milton – Friedman:
Số lượng tiền tệ

cần thiết

cho lưu thông có

mối quan hệ
với

tổng thu nhập danh nghĩa

của nền kinh tế, thông qua

tốc độ chu chuyển

của tiền tệ hay

vòng quay trung bình

của tiền trong một năm.
Mức các giao dịch phát sinh do thu nhập danh nghĩa quyết định
Cách thức giao dịch của công chúng
CẦU
TIỀN TỆ
Là một hàm số của thu nhập

Trong đó:
+ GNP: Thu nhập danh nghĩa gồm các giao dịch đã phát sinh sau cùng
+ V: Tốc độ quay vòng của đồng tiền trong lưu thông

KẾT LUẬN:

Cầu tiền tệ trong nền kinh tế chủ yếu
tỉ lệ với thu nhập
, yếu tố
lãi suất
có
ảnh hưởng gián tiếp
nhất định.

-Động cơ nắm giữ tiền:
giao dịch
hàng ngày,
dự phòng
,
đầu cơ
.
-Tài sản của dân cư gồm
2 loại
:
tiền
và
trái khoán

- Md: mức cầu tiền
- P: giá cả
- i: lãi suất
- y: tổng sản phẩm xã hội

Quy luật của Keynes:
Mức cầu tiền trong nền kinh tế chịu ảnh hưởng bởi
+ Sự thay đổi của mức thu nhập
+Yếu tố lãi suất.

+ Số dư cầu tiền tệ thực tế có quan hệ cân đối với lãi suất:
Lãi suất ↑, cầu tiền ↓, nhu cầu giữ trái khoán ↑, tốc độ luân chuyển tiền tệ ↑

+ Số dư cầu tiền tệ thực tế có quan hệ tỉ lệ thuận với thu nhập:
Lãi suất ↑, tiền gửi ngân hàng ↑, nhu cầu giữ tiền mặt ↓

CẦU TIỀN TỆ
Cầu tiền tệ cho giao dịch
Cầu tiền tệ cho đầu cơ
Cầu tiền cho dự phòng
Có ảnh hưởng khá
nhạy cảm
với
lãi suất
Do nhu cầu giữ tiền để giao dịch là rất lớn.
Có ảnh hưởng
ngược
lại với sự
tăng giảm của lãi suất
Do các công cụ nắm giữ hầu hết là các
chứng khoán dài hạn.
có ảnh hưởng
ngược lại
với sự
tăng giảm
của
lãi suất
.
M( Khối lượng tiền tệ) = L(r ) hàm số ưa chuộng tiền mặt tính theo lãi suất r
Nhu cầu tiền tệ trong nền kinh tế tùy thuộc phần lớn vào 2 yếu tố là mức thu nhập và lãi suất

Sự biến động của lãi suất


+ tỉ lệ nghịch

với

lượng tiền đưa vào lưu thông

+ các

động cơ

ưa thích tiền mặt

để giảm lãi suất và kích thích đầu tư, nhà nước nên phát hành thêm tiền vào lưu thông hoặc sử dụng chính sách điều chỉnh lãi suất để tác động vào nền kinh tế.
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

Giáo viên hướng dẫn
: Cô Đặng Thị Ngọc Lan

Phụ thuộc vào 2 thuộc tính cơ bản của tiền là:
-Tiền tệ hoạt động như một
phương tiện trao đổi
, để tiến hành giao dịch.
-Tiền tệ hoạt động như một
phương tiện cất giữ tài sản

Cầu tiền tệ là 1
hàm số
với
nhiều biến số
Yếu tố tác động
- Mức giá cả hàng hóa dịch vụ
- Mức thu nhập thực tế
- Lãi suất thực tế
- Chỉ số giá cả
- Sự ưa thích cá nhân…

- Mức
giá cả
hàng hóa dịch vụ
- Mức
thu nhập
thực tế
-
Lãi suất
thực tế
-
Chỉ số giá

- Sự
ưa thích
cá nhân…

Hàm cầu tiền tệ:
- Tỉ lệ
thuận
với:

Thu nhập thường xuyên
( tổng giá trị sản phẩm dịch vụ sản xuất)

Lợi tức dự tín
h về trái khoán và cổ phần

Tỉ lệ lạm phát dự tính
- Tỉ lệ
nghịch
với:

Lợi tức dự tính
về tiền mặt

Kết luận
:

Mức cung tiền
phụ thuộc
vào
quyết định chủ quan
nên
không ổn định
.
Nếu
nhà nước tăng cung tiền ổn định

GNP tăng ổn định
,
hạn chế sự tác động của yếu tố giá cả

đạt được chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng mục tiêu
.
Sự khác nhau giữa học thuyết J.M.Keynes và M.Friedman:
1.4.1 Nhu cầu giao dịch và thanh toán

Nhu cầu càng
tăng
thì cầu tiền mặt càng
lớn
1.4.2 Nhu cầu dự phòng
Nhu cầu càng
tăng
thì cầu tiền mặt càng
thấp
1.4.3 Nhu cầu đầu cơ
Nhu cầu càng
tăng
thì cầu tiền mặt càng
lớn
2.2.5. Khối tiền L:
Là khối cung tiền mở rộng, gồm khối tiền M3 và các khoản tiền tài sản khác có tính thanh toán rất thấp.

MỨC CUNG TIỀN TỆ
2.1 Khái niệm về mức cung tiền tệ
2.2 Cấu thành mức cung tiền tệ
2.3 Các chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế
2.4 Phân tích tác động của các nhân tố đến cung tiền tệ
2.1).Khái niệm:
- Là
toàn bộ khối tiền tệ được cung ứng
cho nền kinh tế trong một thời kì xác định nhằm đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa, nhu cầu chi tiêu trao đổi khác của nền kinh tế xã hội
- Chịu sự
tác động từ ngân hàng trung ương
và nhiều yếu tố khác

2.2. Cấu thành mức cung tiền tệ:
2.2.1. Khối cung tiền (M0)
2.2.2. Khối cung tiền (M1)
2.2.3. Khối cung tiền (M2)
2.2.4. Khối tiền (M3)
2.2.5. Khối tiền L
2.2.1. Khối cung tiền (M0):
Là lượng tiền mặt
pháp định dang lưu hành
, còn gọi là
tiền cơ bản
(MB), có ảnh hường trực tiếp lên lượng hàng hóa dịch vụ nền kinh tế.
Gồm:
Tiền giấy
Dự trữ tiền mặt của ngân hàng thương mại tại ngân hang trung ương (TRỪ tiền mặt đang tồn quỹ)

2.2.2. Khối cung tiền (M1):
Là khối tiền làm
phương tiện lưu thông thanh toán
, cho phép đáp ứng nhu cầu thanh toán.
Gồm:
Khối tiền cơ bản M0
Tiền giao dịch (P). VD: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có thể phát hành séc…
Được tính bằng công thức:

2.2.3. Khối cung tiền (M2):

khối cung tiền mở rộng
.
Gồm:
Khối tiền M1
Tiền tài sản hay chuẩn tệ: khoản tiền gửi có thể đổi thành tiền mặt dễ dàng, bao gồm:
+ Các tài sản khác
+ Các loại tài sản có thể viết séc
+Các hợp đồng mua lại qua đêm
Được tính bằng công thức:

2.2.4. Khối tiền (M3):

khối cung tiền tệ mở rộng
, gọi là
tiền rộng
Gồm:
Khối tiền M2
Các khoản tiền tài sản có tính thanh toán thấp gửi tại các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Được tính bằng công thức:

2.3. Các chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế:
2.3.1. Ngân hàng trung ương (NHTW):
2.3.2. Ngân hàng thương mại (NHTM):
2.3.3. Các chủ thể khác trong nền kinh tế
2.3.1. Ngân hàng trung ương (NHTW):
Là cơ quan
ĐỘC QUYỀN
phát hành giấy bạc cho nền kinh tế.

Vai trò
: có
tác động
mạnh mẽ trực tiếp nhất đến
cung cầu tiền
trong nền kinh tế


Cơ sở để NHTW cung ứng tiền:
Tốc độ phát triển kinh tế
Tỉ lệ lạm phát
Cán cân ngân sách, cán cân thanh toán quốc tế
Chính sách động viên phân phối nguồn lực tài chính

Cơ cấu lưu thông
tiền tệ tại VN: tiền đang lưu hành, quỹ nghiệp vụ ngân hàng, quỹ điều hòa tiền mặt, quỹ dự trữ phát hành và tiền rách.
Các
phương tiện lưu thông

phương tiện thanh toán
: tiền giấy, tiền kim loại, séc, thẻ, ngân phiếu…

NHNN
cung ứng
tiền qua:
Cho NHNN vay do bội chi
Cho NHTM vay qua tái cấp vốn tái chiết khấu
Mua ngoại tệ vàng trên thị trường ngoại hối, thị trường hối đoái
Mua giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường mở
Cơ sở
để NHNN cung ứng tiền:
Chỉ số trượt giá
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
Thâm hụt ngân sách
Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế

2.3.2. Ngân hàng thương mại (NHTM)
:
NHTM cung ứng tiền dưới hình thức
bút tệ
, thông qua hoạt động

thanh toán không dùng tiền mặt
, cung cấp tiền thông qua

cơ chế tín dụng.

2.3.3. Các chủ thể khác trong nền kinh tế
Các chủ thể khác như
nhà nước
, các
doanh nghiệ
p… cũng có thể cung ứng cho nền kinh tế những phương tiện chuyển tải giá trị thông qua các hoạt động mua bán chịu, vay mượn…

Khối cung tiền
chịu ảnh hưởng rất lớn
tác động từ quá trình
cho vay
,
gửi tiền vào ngân hàng
và quá trình
cung cấp các dịch vụ ngân hàng
.. Đặc biệt là các
dịch vụ thanh toán
,
hệ thống thị trường tài chính
và các
công cụ tài chính
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Tỉ lệ tiền mặt trên tiền gửi thanh toán
Tỉ lệ dự trữ thừa
Các nhân tố ảnh hưởng quyết định tới cung tiền tệ
Là mức tiền mặt tại các NHTM mà NHTW
quy định không được phép sử dụng
, bằng cách gửi vào tài khoản tiền gửi mở tại NHTW
Nhằm làm
giảm
khả năng tạo tiền của NHTM qua hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt
Nhằm
điều tiết
khả năng tạo tiền của các NHTM
Mức độ sử dụng tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào nhiều yếu tố:
-Thói quen chi tiêu tiền mặt hay thanh toán qua hệ thống ngân hàng.
- Sự hấp dẫn của lãi suất tiền gửi thanh toán.
- Lợi ích của việc sử dụng các tiện ích của thanh toán qua ngân hàng.
-Thu nhập càng cao nhu cầu thanh toán qua ngân hàng càng lớn.
- Mức độ tin cậy của hệ thống ngân hàng.
- Mức độ giao dịch bất hợp pháp.

Tỉ lệ dự trữ thừa càng
lớn
thiệt hại cho các NHTM càng
cao
.
Khối cung tiền tệ có quan hệ
tỉ lệ nghịch
với tỉ lệ dự trữ thừa

2.4.2 Phân tích tác động của các nhân tố tới cung tiền tệ
Tác động tới khối cung tiền tệ M1
Có mối quan hệ
tỉ lệ nghịch
với
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Tỉ lệ dự trữ dư thừa
Tỉ lệ tiền mặt trên tiền gửi thanh toán

Tác động đến khối cung tiền tệ M2:
CÂN ĐỐI CUNG CẦU TIỀN TỆ
3.1 Quan điểm cổ điển
3.2 Quan điểm sử dụng tiền để kích thích, điều tiết hoạt động kinh tế
3.3 Quan điểm thận trọng và linh hoạt
Cân đối cung cầu tiền tệ
2. Quan điểm sử dụng tiền để kích thích, điều tiết hoạt động kinh tế
1. Quan điểm cổ điển:
3. Quan điểm thận trọng và linh hoạt
Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng
Lưu thông hàng hóa quyết định lưu thông tiền tệ,
Quy mô của khối lượng tiền trong lưu thông do quy mô của tổng gía trị hàng hóa dịch vụ và vòng quay của đồng tiền quyết định

Tiền tệ đóng vai trò thụ động, chịu sự chi phối hoàn toàn của lưu thông hàng hóa.
Các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng việc tăng thêm lượng tiền vào trong lưu thông
Kích thích việc huy động các nguồn tài nguyên
Mở rộng khả năng khai thác các tiềm lực trong kinh tế, để đưa vào phục vụ phát triển sản xuất hàng hóa
Học thuyết" lấy lạm phát làm mục tiêu"
Việc cung tiền thừa vào trong lưu thông phải được xác định trên những mục tiêu đã được định trước nhằm duy trì lạm phát trong vòng kiểm soát được.
Theo George Soros " thị trường không thể tự điều chỉnh, mà có những vết rạn, dễ căng phồng như bong bóng và cần phải được nhà nước kiểm soát"
các thị trường ngày nay dễ xảy ra tình trạng dư thừa, do đó nhà nước cần nước cần phải tránh cho các bong bóng tái xuất hiện bằng cách kiểm soát nguồn cung tiền trên cả số lượng lớn tiền gửi ngân hàng có thể sử dụng
NHÓM
CHƯƠNG 7:
CUNG – CẦU TIỀN TỆ

NHNN cung ứng tiền qua:
Cho NHNN vay do bội chi
Cho NHTM vay qua tái cấp vốn tái chiết khấu
Mua ngoại tệ vàng trên thị trường ngoại hối, thị trường hối đoái
Mua giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường mở

2.3.3. Các chủ thể khác trong nền kinh tế
Các chủ thể khác như
nhà nước
, các
doanh nghiệp
… cũng có thể cung ứng cho nền kinh tế những phương tiện chuyển tải giá trị thông qua các hoạt động mua bán chịu, vay mượn…

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
Full transcript