Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Chào mừng cô và các bạn đến với bài thuyết trình nhóm 1

No description
by

Tuyet Nhung Nguyen

on 20 November 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Chào mừng cô và các bạn đến với bài thuyết trình nhóm 1

1.2: Hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa ( Civil Law )
- BLDS Pháp: Tài sản bất động sản và tài sản động sản
2. Pháp luật Việt Nam
- Điều 163, BLDS 2005: “ Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.
II: Ý nghĩa của tài sản trong mối liên hệ với các chế định và các ngành luật khác
MỤC LỤC

1: Khái niệm tài sản trong hệ thống pháp luật
1.1: Hệ thống pháp luật Anh- Mỹ (Commom Law)
TÀI SẢN
I) Khái Niệm



-
Theo ngôn ngữ pháp lý:
Tài sản là khách thể của sở hữu được đề cập đầu tiên trong các quy định về tài sản và quyền sở hữu tài sản của Bộ luật Dân sự Việt Nam.
Chủ đề
I: Khái niệm.

1: Khái niệm tài sản trong hệ thống pháp luật.
1.1: Hệ thống pháp luật Anh-Mỹ.
1.2: Hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa.
2: Pháp luật Việt Nam.

II: Ý nghĩa tài sản trong mối liên hệ với các chế
định và các ngành luật khác.

III: Đặc điểm.

1: Đặc điểm pháp lí tài sản.
2:Tầm quan trọng của các yếu tố tạo nên khái niệm tài sản.

IV: Nhận xét về khái niệm tài sản theo quy định
của BLDS 2005.

V: Kết luận.
-
Theo ngôn ngữ thông dụng
: Tài sản là của cải vật chất do con người tạo ra hoặc được sử dụng trong quá trình sống, quá trình lao động, tồn tại cùng thiên nhiên.

Hệ thống pháp luật
Common Law
Hệ thống pháp luật
Civil Law

Bộ Luật Dân Sự Việt Nam
- BLDS của Tiểu bang Louisiana ( Hoa Kỳ ) “Điều 448. Phân loại tài sản: Tài sản được phân chia thành tài sản chung, tài sản công và tài sản tư; tài sản hữu hình và tài sản vô hình; và động sản và bất động sản”.
Chủ Sở Hữu
Đặc Tính Vật Lý
Đặc Tính Di Dời
Căn cứ
- Tài Sản Công
- Tài Sản Tư
- Tài Sản Chung
- Tài Sản Hữu Hình
- Tài Sản Vô Hình
- Tài Sản Bất Động Sản
- Tài Sản Động Sản
- BLDS Đức: Có thể hiểu rằng, tài sản theo nghĩa pháp lý không chỉ là vật chất, mà chủ yếu là các quyền.
- Nhật Bản: Cấu thành một chương riêng trong Quyển I của Bộ luật dân sự 1896 nói về vật và dành quyển II nói về các vật quyền.
Tài Sản
VẬT
TIỀN
GIẤY TỜ
CÓ GIÁ
QUYỀN
TÀI SẢN
Trong dân sự, vật phải đảm bảo thỏa mãn những điều kiện như:
- Là bộ phận của thế giới vật chất, con người chiếm hữu được, mang lại lợi ích cho chủ thể, có thể đang tồn tại hoặc được hình thành trong tương lai.
Giấy tờ có giá:
- Giấy tờ có giá được
trị giá bằng tiền

có thể chuyển giao
trong giao lưu dân sự.
- Lưu hành hiện nay dưới dạng : cổ phiếu, séc, tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu, kí phiếu, công trái…
- Có thể ban hành bởi
Chính phủ, kho bạc, ngân hàng, các công ty cổ phần

- Có thể có mệnh giá hoặc không , có thời hạn hoặc không , có thể ghi danh hoặc không ghi danh.

- Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu , quyền sử dụng đối với tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai, quyền sử dụng đất, giấy đăng kí ô tô…
không phải là giấy tờ có giá.
- Điều 181 BLDS năm 2005 : Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ.
Đối với các chế định
Đối với các đạo luật khác
+ Là cơ sở, căn cứ để giải quyết các tranh chấp xảy ra về tài sản khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự.

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự.
+ Là cơ sở để các cơ quan tòa án xét xử các vụ án tranh chấp tài sản, vi phạm hợp đồng, ... trong thực tế.

+ Là cơ sở để người tham gia quan hệ pháp luật dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
-
Luật Hình Sự:
- Là cơ sở để các cơ quan tòa án xét xử các vụ án tranh chấp tài sản, vi phạm hợp đồng, ... trong thực tế.
- Là cơ sở để người tham gia quan hệ pháp luật dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Phản ánh và góp phần hoàn thiện hơn các chế định bảo vệ tài sản khi bị tội phạm xâm phạm (không phải tất cả các tài sản đều được Luật Hình Sự bảo vệ).

- Luật Đất Đai:

- Là cơ sở để xác định bồi thường thiệt hại cho người dân khi giải phóng mặt bằng.
- Là cơ sở để xử lý vi phạm, bồi thường thiệt hại do cá nhân, tổ chức khi gây thiệt hại về đất cho người khác.

- Luật Hôn Nhân Và Gia Đình:
-
Trong Luật Hôn Nhân Gia Đình: Là cơ sở để phân chia tài sản giữa vợ và chồng khi xảy ra ly hôn.
Chào Mừng Cô Và Các Bạn Đến Với Bài Thuyết Trình Của Nhóm 1
III: Đặc điểm

1. Đặc điểm pháp lí của tài sản

2. Tầm quan trọng của các yếu tố tạo nên khái niệm tài sản.
*
Tài sản có giá trị được thể hiện bằng việc chúng đều trị giá được bằng tiền
: Tiền là thước đo giá trị của mọi tài sản khác. Theo điều 163 BLDS thì những tài sản còn lại như vật, giấy tờ có giá, quyền tài sản đều có thể quy đổi ra tiền.

*
Tài sản mang lại lợi ích cho con người
: tài sản luôn phải đáp ứng một lợi ích nào đó cho chủ thể có quyền (vật chất hoặc tinh thần)

*
Con người kiểm soát được:
Tài sản là do con người tạo ra trong quá trình lao động. Vậy nên con người phải kiểm soát được nó.

* Luôn có xu hướng biến đổi và xuất hiện tài sản mới
: Tài sản không phải là một thứ cố đinh, nó luôn biến đổi và xuất hiện những tài sản mới.
2. Tầm quan trọng của các yếu tố tạo nên khái niệm tài sản.

* Tài sản mang lại lợi ích cho con người :
-
Về mặt giá trị vật chất
: Giá trị về vật chất luôn giúp con người có những giao dịch dân sự nhanh chóng hơn và thuận tiện hơn.
-
Về mặt giá trị tinh thần:
Ít được biểu hiện ra bên ngoài. Có thể là tài sản có giá trị mang tính lịch sử. Tính lịch sử cùng giá trị tinh thần của tài sản đến từ môi trường sống bên ngoài, do môi trường sống tác động lên.



* Con người kiểm soát được:
- Tài sản là do con người tạo ra trong quá trình lao động. Chính vì thế con người phải là người kiểm soát được nó.



* Luôn có xu hướng biến đổi và xuất hiện tài sản mới
-
Tài sản không phải là một thứ cố định nó cũng không ngừng biến đổi và xuất hiện những tài sản mới.
IV: Nhận xét về khái niệm tài sản theo BLDS 2005

- Điều 163 BLDS 2005 : “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.”

- Điều 181 của Bộ Luật này lại định nghĩa: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ”

Quyền sở hữu - một vật quyền quan trọng nhất - bị tách ra khỏi tài sản. Khái niệm tài sản dường như không bao trùm quyền sở hữu tài sản trong khi vẫn quy định các vấn đề chuyển dịch tài sản gắn với quyền sở hữu tại rất nhiều các quy định.

- Ở điều 173 và điều 181 và toàn bộ các quy định của BLDS 2005 không diễn giải một cách có thể hiểu được của quyền tài sản.

- Những bất cập chưa dừng ở đó mà tại chương XI- phân loại tài sản ( điều 174 đến 181) diễn giải cụ thể các loại tài sản mà không đề cập gì tới tiền và giấy tờ có giá trị - đây là một thiếu sót lớn khi ngay cả định nghĩa cũng không có.
-Ti ền :
- Theo quy định của pháp luật Việt Nam là một loại tài sản riêng biệt.
- Theo kinh tế- chính trị học tiền là vật ngang giá chung được dùng làm thước đo giá trị của các loại tài sản khác.

- Tiền thực hiện ba chức năng chính:
+ Công cụ thanh toán đa năng
+ Công cụ tích lũy
+ Công cụ định giá các loại tài sản khác.

- Tiền do nhà nước độc quyền phát hành.
Danh sách nhóm 1:
1: Phan Thị Kim Oanh (Nhóm trưởng).

2: Phạm Thị Hồng Hạnh.

3: Lương Thùy Trang.

4: Đoàn Minh Hiền.

5: Nguyễn Thị Hải Yến.

6: Trương Văn Quang.

7: Trương Thị Thủy.

8: Lưu Thị Thúy Quỳnh.

9: Đinh Thị Thùy Dung.

10: Lê Thị Mai.

11: Ma Thành Trung.

12: Nguyễn Thị Nguyên.
V) Kết Luận

Tài sản là vấn đề trung tâm cốt lõi của mối quan hệ xã hội nói chung và quan hệ pháp luật nói riêng.

Khái niệm tài sản đã được đề cập rất lâu đời trong thực tiễn và trong khoa học pháp lý. Ta đã tìm hiểu khái niệm tài sản ở nhiều góc độ khác nhau: đời sống hàng ngày, pháp lý truyền thống.... tuy nhiên nhìn nhận khái niệm tài sản ta thấy rằng vẫn còn nhiều bất cập như : Bộ luật dân sự 2005 cũng đưa ra khái niệm tài sản theo hình thức liệt kê, điều này đã không đáp ứng sự phát triển của thực tiễn cuộc sống và gây ra sự tranh cãi về một số đối tượng như: tài sản ảo trong game online, khoảng không, hệ thống khách hàng … có được coi là tài sản trong pháp luật dân sự hay không? Do vậy điều này đòi hỏi cơ quan lập pháp phải tiến hành sửa đổi quy định
Cảm Ơn Cô Và Các Bạn Đã Lắng Nghe Bài Thuyết Trình Chủ Đề: Tài Sản Của Nhóm 1 !
Full transcript