Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Quản trị chi phí sản xuất kinh doanh

Cost Business Management
by

on 11 October 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Quản trị chi phí sản xuất kinh doanh

Quản trị chi phí sản xuất kinh doanh
Khái niệm cơ bản
Phân loại chi phí SXKD
Tính toán các chỉ tiêu
kết quả theo phương pháp quản trị chi phí kinh doanh

Ngân sách
Các khái niệm kế toán
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Tài sản trong doanh nghiệp
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Khấu hao tài sản cố định
Cost Management???
... small
Quản trị chi phí sản xuất kinh doanh là gì???
Chi phí sản xuất kinh doanh
Theo nội dung kinh tế
Theo công dụng kinh tế
Theo nguồn phát sinh
Khái niệm
Tầm quan trọng
Câu hỏi
Kết Luận
GVHD: Trương Thị Hương Xuân
Thực hiện: Nhóm 6
Kế toán
Kế toán doanh nghiệp là công việc ghi chép bằng con số dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động nhằm phản ánh và kiểm tra tình hình hiện có, tình hình biến động các loại tài sản, tình hình và kết quả kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí trong doanh nghiệp
+
Bắt buộc
đối với các doanh nghiệp do Nhà nước quy định những chuẩn mực chung đối với các doanh nghiệp.
+ Thể hiện bởi hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính do nhà nước ban hành
+ Ghi chép các số liệu bằng
đơn vị tiền tệ
phát sinh vào trong khoảng
thời gian đã định
=> Hệ thống kế toán tài chính là một
hệ thống "cứng"
đáp ứng cả nhu cầu của các chủ thể có liên quan
bên ngoài
doanh nghiệp
+
Không
mang tính
bắt buộc

không
tuân theo các
chuẩn mực chung
do NN quy định
+ Ghi chép bằng cả đơn vị tiền tệ và
hiện vật
=> Nó là
hệ thống "mềm"
hỗ trợ cho người quản trị trong việc ra quyết định
.
+

Là các tài sản của doanh nghiệp có
giá trị lớn
, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi
trên 1 năm
hoặc trên 1 chu kì kinh doanh
.
Phân loại
TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình
TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ dở dang
Đầu tư tài chính dài hạn
+ Trích một phần giá trị của TSCĐ chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra trong một kỳ. Tổng chi phí khấu hao là một phần trong tích lũy của doanh nghiệp và dùng để tái đầu tư.
+ Phương pháp tính khấu hao
Khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tồn số giảm nhân
Nguyên tắc: Số tiền khấu hao hàng năm đồng đều nhau
Ví dụ: Một hệ thống máy móc thiết bị mua 120 triệu
+ Thời gian sử dụng 10 năm
+ Giá trị phế thải 20 triệu đồng

=> Chi phí khấu hao hàng năm là: (120-20)/10= 10 triệu
Tất cả những tài sản của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong 1 năm hoặc 1 chu kì kinh doanh.
+ Là sự tiêu phí giá trị cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ để sản xuất ra sản phẩm.
"Quản trị chi phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả - về nguyên tắc được thực hiện hàng tháng - đường vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, đó chính là chí phí kinh doanh" (Haberstockk)
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác như thuế, lệ phí phải nộp...
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nguyên liệu + vật liệu chính tạo ra thực thể các sản phẩm như sắt, thép, gỗ, vải...
Chi phí ban đầu = chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí tiền lương trực tiếp
Chi phí chuyển đổi = chi phí tiền lương trực tiếp + chi phí sản xuất chung
Tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là toàn bộ các những chi phí tính bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm và dịch vụ nhất định
Ngân sách là một kế hoạch hành động được lượng hoá và được chuẩn bị cho một thời gian cụ thể nhằm để đạt được các mục tiêu đã đề ra
Ngân sách bán hàng
Ngân sách nguồn lực
Ngân sách tiếp thị
Ngân sách đầu tư
Ngân sách chi cho các phòng ban chức năng
Ngân sách tiền mặt
Phối hợp hoạt dộng và đề cao tinh thần tập thể trong doanh nghiệp
Trao đổi thông tin
Thống nhất mục tiêu
Kiểm soát thực hiện kế hoạch
Động viên nguồn lực
=> Hoạch định ngân sách tốt là cơ sở để các doanh nghiệp phát triển tốt và tránh được các rủi ro.
Questions
Là phương pháp khấu hao gia tốc được tính theo tỷ lệ khấu hao cố định trên giá trị thuần của TSCĐ năm trước
Ví dụ: Người ta mua một hệ thống máy móc giá 110 triệu.
Thời hạn sử dụng là 10 năm
Giá trị phế thải 10 triệu đồng
Tính mức khấu hao qua các năm theo phương pháp tồn số giảm nhân với tỉ lệ khấu hao là 20%?
Năm 1: Mức khấu hao = 110 triệu x 20% = 22 triệu
Năm 2: Mức khấu hao = (110-22) x 20% = 17,6 triệu
Năm 3: Mức khấu hao = (110-22-17,6) x 20% = 14,1 triệu
..................................................................................................
Ngoài ra còn có 1 số phương pháp tính khấu hao khác như khấu hao theo khối lượng sản phẩm, theo giờ...
Phương pháp tính
Trực tiếp
Phân bước
Tính theo hệ số
Tính theo tỉ lệ
Theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đơn giản, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục.

Tổng giá thành sản phẩm (Z)
= Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ + Chi phi sản xuất trong kỳ - Giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ - Khoản giảm giá thành

Giá thành đơn vị sản phẩm
= Tổng giá thành sản xuất sản phầm (Z)/Khối lượng sản phẩm hoàn thành (Q)
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có đặc điểm quy trình công nghệ trong các DN là quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, NTP đã hoàn thành ở giai đoạn trước lại là đối tượng tiếp tục chế biến ở bước sau.


ZTP
= ZNTP (n-1) + CN + Dđkn – DCkn

ZĐVTP
= ZTp / QTp

Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được
nhiều loại sản phẩm chính khác nhau
như trong công nghiệp hoá chất, hoá dầu, chăn nuôi bò sữa, chăn ong nuôi.
Giả sử một quy trình sản xuất liên sản phẩm A, B, C. Sản lượng sản phẩm hoàn thành là QA, QB, QC. Hệ số tính giá thành: HA, HB, HC.
ZA
= (Dđk + C - Dck)x QAHA/QH
Giá thành đơn vị sản phẩm A
trong đó QH = QAHA + QBHB + QCHC
Áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất là một nhóm sản phẩm cùng loại với nhiều phẩm cấp, quy cách khác nhau như: sản xuất ống nước, giầy dép, sản xuất quần áo dệt kim, gạch ngói, sản xuất chế biến chè…
ZAi
= (Dđk + C - Dck)x TAi/Σ TAi
Trong đó:
TAi: Tiêu chuẩn phân cho nhóm sản phẩm i
Q1Ai : Sản lượng thực tế nhóm sản phẩm i
Zđi : Giá thành định mức một sản phẩm i
ZKi: Giá thành kế hoạch một sản phẩm i
C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Dđk: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Dck: Chi phí sản xuất kinh doanh dở danh cuối kỳ
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp tổ chức sản xuât sản phẩm đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hoặc vừa, sản phẩm có giá trị cao, kích thước lớn theo các đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài và riêng rẽ.
Ngân sách phải được lượng hoá
Ngân sách phải được chuẩn bị từ trước
Ngân sách phải được áp dụng cho một khoảng thời gian cụ thể
Ngân sách phải là một bảng kế hoạch
hành động
Phân loại ngân sách
Các ứng dụng của hoạch định ngân sách
Phân tích điểm hòa vốn
Hạch toán chi phí chuẩn
và theo dõi thực hiện ngân sách
Phương pháp này xác định qui mô sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cần thiết để có thể hòa vốn, nghĩa là không lời nhưng cũng không lỗ.
Sử dụng các chi phí định mức sẽ cho chúng ta biết kết quả hoạt động sẽ đạt được ra sao trong những hoàn cảnh nhất định. Từ đó, ta có thể xác định được những biến động và kiểm soát được hiệu quả hoạt động thực tế.

Nếu chi phí đơn vị được áp dụng rộng rãi và nhiều người cùng theo dõi thực hiện thì ta có thể xác định biến động cho nhiều khoản mục, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý.
.
Chi phí nhân công trực tiếp: chi phí cho lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm như tiền lương.
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh khác không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí tiền lương trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa, bảo dưỡng.....
Khái niệm giá thành
Giá thành
Phân loại
Giá thành sản xuất
Giá thành phân xưởng, công xưởng
và giá thành toàn bộ
Giá thành kế hoạch, thực tế
Giá thành định mức
Giá thành đơn vị
Một số bài toán cụ thể
Là tài sản có hình thái vật chất cụ thể, có thời gian sử dụng trên một năm hoặc bằng một năm như: máy móc, thiết bị, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn…
TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá phải được xác định 1 cách đáng tin cậy
+ Có thời gian sử dụng trên 1 năm
+ Có giá trị từ 10 triệu trở lên
Tài sản này không có hình thái vật chất, có thời gian sử dụng trên một năm như phần mềm quản lý, bằng sáng chế, quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá... Nó cũng phải thỏa mãn 4 tiêu chuẩn như TSCĐ hữu hình.
+ Lợi thế thương mại có phải là TSCĐ vô hình???
Phần mềm ERP
=>Lợi thế thương mại không phải là TS vô hình
Là tiền vốn của doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh ở bên ngoài hoạt động của doanh nghiệp với mục đích hưởng lãi hoặc chia sẻ lợi ích với doanh nghiệp khác.
Ví dụ: Đầu tư vào công ty con, vốn góp liên doanh...
Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty tài chính nếu hợp đồng thuê thoả mãn đầy đủ những điều kiện sau:
- Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại TS thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của TS thuê tại thời điểm mua lại và bên cho thuê phải chuyển quyền sở hữu TS đó.
- Thời hạn cho thuê 1 loại TS quy định ít nhất phải = 60% thời gian cần thiết đê khấu hao TS thuê đó.
Ví dụ: Bên A đi vay bên B để đi mua ô tô mới của bên C nhưng không vay được tiền. Bên B đồng ý cho bên A vay tiền mua ô tô của bên C với điều kiện phải ký kết hợp đồng thuê tài chính. Lúc đó bên C sẽ viết hợp đồng cho bên B. Sau 1 thời gian sử dụng bên A có quyền được khấu hao như TSCĐ bình thường và khi bên A trả lãi được 60% giá trị TSCĐ thì bên B làm thủ tục chuyển giao TSCĐ đó cho bên A với điều kiện giá trị thấp hơn giá trị ban đầu
-> Quy trình trên được gọi là thuê tài chính
Là tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình đang trong quá trình hình thành, hiện chưa sử dụng và được xếp vào mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
Xây dựng dở dang
Khái niệm
Phân loại
Vốn bằng tiền
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Đầu tư tài chính
ngắn hạn
Là toàn bộ các chi phí phát sinh để mua sắm các đối tượng lao động cần thiết cho họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ xem xét.
Là các chi phí liên quan đến nguồn lực lao động mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ xem xét bao gồm lương và các khoản kèm theo lương (thưởng, bảo hiểm…)
Là khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng các TSCĐ của doanh nghiệp trong kỳ xem xét
Bao gồm các khoản thanh toán cho các yếu tố mua ngoài mà doanh nghiệp thực hiện như : chi phí nhiên liệu, năng lượng, thuê ngoài sửa chữa, kiểm toán…
Nhóm 6
Tình huống thực tế
Giải pháp tối ưu hóa chi phí
của các doanh nghiệp hiện nay
Là tài sản biểu hiện trực tiếp dưới hình thức giá trị.Vốn băng tiền của doanh nghiệp được gửi ở ngân hàng, 1 phần tồn tại dưới dạng tiền mặt của DN, dùng chi trả các khoản thường xuyên.
Là khoản tiền vốn của doanh nghiệp mà các đơn vị, cá nhân khác còn giữ chưa trả cho DN.
Là tài sản được dữ trữ cho hoạt động sản xuất KD, đảm bảo cho hoạt động KD thương xuyên liên tục, không bị gián đoạn.
Là sự bỏ vốn vào kinh doanh dưới hình thức mua bán chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản, cho vay lấy lãi...
Bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho hoặc giao cho khách hàng.
Là căn cứ để tính để tính toán giá trị hàng tồn kho,giá vốn bán hàng, lãi gộp.
- Được tính trên cơ sở định mức các chi phí hiện hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm.
- Là công cụ quản lý các đinh mức của doanh nghiệp, xác định kết quả sử dụng tài sản, đánh giá chính xác các giải pháp kinh tế.
- Giá thành phân xưởng :chính là giá thành sản xuất.
- Giá thành công xưởng:giá thành công xưởng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ :giá thành công xưởng và chi phí tiêu thụ sản phẩm
- Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.Được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, là mục tiêu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá.
- Giá thánh thực tế :được tính trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng thực tế sản xuất trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Là giá thành tính cho 1 loại sản phẩm nhất định, theo 1 đơn vị nhất định
Ví dụ 1: Doanh nghiệp đang nghiên cứu mua một thiết bị bị sản xuất mới thay thế cho thiết bị cũ. Nguyên giá của thiết bị mới là 100 triệu, giá trị còn lại của thiết bị cũ là 20 triệu, doanh thu và chi phí hàng năm như sau:
Quyết định có nên mua mới thiết bị, máy móc???
Chi phí nhân công tiết kiệm được: 10.000sp x 5.000= 50 triệu
Hàng năm sẽ tiết kiệm được: 50 triệu -10 triệu(khấu hao) = 40triệu
=> Nên mua thiết bị mới
Quyết định nên mua ngoài hay tự sản xuất???
Doanh nghiệp sản xuất phụ tùng A với mức nhu cầu hàng năm 10.000 chi tiết. Nếu DN sản xuất thì các chi phí sẽ như sau:
Nếu DN mua ngoài thì giá là 42.000đ/sp. Vậy doanh nghiệp nên tự sản xuất hay mua ngoài?
Chi phí tự sản xuất: 480 triệu - (90 triệu + 60 triệu) = 330 triệu
Chi phí mua ngoài: 42.000 x 10.000 = 420 triệu
=> DN nên tự sản xuất
Congratulations!

Congratulations!

Milestone!

the $32,000

You’ve Reached

Congratulations!

Congratulations!

Congratulations!

Milestone!

the $1,000

You’ve Reached

Congratulations!

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

50 50

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

50 50

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Hết giờ

D

Phân loại tài sản cố định theo tiêu thức nào:

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

D: Answer 4

Mục đích sử dụng

Mục đích sử dụng

Hình thái biểu hiện

Hết giờ

B

Trong dự toán chi phí sản xuất chung có loại trừ chi phí khấu hao, nguyên nhân:

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

Các câu trên đều đúng.

Khấu hao không phải là chi phí bằng tiền nên cần loại ra để dự toán tiền

Các câu trên đều sai.

Khấu hao không phải là chi phí trong sản xuất.

Hết giờ

B

Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây là đặc điểm của hệ thống báo cáo KTQT?

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

Đối tượng sử dụng là cổ đông , chủ nợ và cơ quan thuế.

Không có những nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ

Có tính lịch sử

Là các báo cáo tổng hợp có phạm vi toàn bộ tổ chức

Hết giờ

A

Tỷ lệ số dư đãm phí:


$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

Cả 3 câu trên đều sai.

Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.


Số tương đối giữa doanh thu và định phí.

Số tương đối giữa số dư đãm phí và doanh thu.

Hết giờ

C

Tổng chi phí nếu được phân loại theo:

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

Cả câu a và b đều đúng.

Cách ứng xử của chi phí, gồm có: chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.


Cả câu a và b đều sai.

Chức năng hoạt động của chi phí, gồm có: định phí và biến phí.

Hết giờ

C

Chức năng nào trong các chức năng dưới đây không là chức năng của hệ thống KTQT?


$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

Báo cáo tài chính

Tính chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Kiểm soát quản lý

Kiểm soát điều hành 

Hết giờ

A

Kế toán quản trị áp dụng cho các nhóm tổ chức nào

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

Tất cả các câu trên đều đúng.

Tổ chức nhân đạo.

Tổ chức chính quyền nhà nước.

Tổ chức kinh doanh.

Hết giờ

B

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Quyết định .... thường gặp ở các doanh nghiệp sản xuất có quy mô sản xuất khởi đầu từ một loại nguyên liệu chung, qua giai đoạn sản xuất chế biến sẽ tạo ra nhiều bán thành phẩm khác nhau.

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

Đáp án khác.

Nên bán ngay hay nên tiếp tục sản xuất

Nên giữ lại hay loại bỏ một bộ phận

Nên mua ngoài hay tự sản xuất.

Hết giờ

B

Đối tượng phục vụ chủ yếu của kế toán quản trị là ?

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

D. Các cơ quan nhà nước

B. Người điều hành tổ chức đơn vị

C. Các khách hàng của công ty

A. Các chủ nợ

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Hết giờ

B

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:


$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

Doanh thu bù đắp được định phí.

Doanh thu bù đắp đủ chi phí.

Doanh thu bù đắp được biến phí.

Doanh thu bù đắp được số dư đảm phí.

50:50

Welcome to

Who Wants
to be a Millionaire

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

AI LÀ TRIỆU PHÚ

50 50

Hết giờ

A

Hệ thống kế toán bắt buộc sữ dụng đối với doanh nghiêp Việt Năm là ?

$100

$200

$300

$500

$1,000

$2,000

$4,000

$8,000

$16,000

$32,000

$64,000

$125,000

$250,000

$500,000

$1 Million

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

50:50

D: Cả 3 đáp án trên

B: Kế toán quản trị 2

C: Kế toán kiểm toán

A: Kế toán tài chính

design by Duy Phan
Full transcript