Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Động cơ nhu cầu và các lý thuyết về nhu cầu nổi bật

No description
by

Hươg Hớn Hở

on 11 May 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Động cơ nhu cầu và các lý thuyết về nhu cầu nổi bật

TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG
Động cơ-nhu cầu và các lý thuyết về nhu cầu nổi bật 1.1. Động cơ 2. Các thuyết về nhu cầu nổi bật
Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ 2.2 Lý thuyết E.R.G: Thuyết ERG do học giả Clayton Alderfer đưa ra, là một sự bổ sung, sửa đổi thành công cho lý thuyết về Tháp nhu cầu của Abraham Maslow. Còn được biết đến dưới cái tên "Thuyết nhu cầuTồn tại/Quan hệ/Phát triển" (Existence, Relatedness and Growth). Nhóm 4 Thành viên nhóm 4 Phạm Thị Thu Giang
Phạm Thị Thu Hà
Ngô Thị Ngọc Hằng
Phạm Thị Hằng
Trần Thị Thu Hằng
Nguyễn Thị Hiền Lê Trung Hiếu
Trương Thị Thanh Hoa
Nguyễn Châu Hoàng
Nguyễn Thị Phương Hồng
Nguyễn Thanh Kim Huệ Động cơ-nhu cầu và các lý thuyết
về nhu cầu nổi bật NHÓM 4
GVHD: Ông Nguyên Chương Nội dung 1. Động cơ – Nhu cầu
2. Các lý thuyết về nhu cầu nổi bật
2.1 Lý thuyết thứ bậc nhu cầu
2.2 Lý thuyết E.R.G
2.3 Lý thuyết hai nhân tố
2.4 Lý thuyết nhu cầu đạt được Động cơ của hành động được bắt đầu từ giai đoạn căng thẳng của nhu cầu chưa được thỏa mãn và tồn tại cho đến khi nhu cầu đó được thỏa mãn đầy đủ. Động cơ được coi là nguyên nhân của hành động, chúng thức tỉnh và duy trì hành động,định hướng hành vi chung của cá nhân. 1.2. Nhu cầu - Nhu cầu tự nhiên (hay còn gọi là nhu cầu sinh lý, nhu cầu vật chất): loại nhu cầu này chủ yếu do bản năng sinh ra, có cả ở người và động vật.
Ví dụ: nhu cầu ăn, uống, nhu cầu thở, nhu cầu tồn tại,… 1.2 Nhu cầu: Nhu cầu tự nhiên có giới hạn về lượng và có tính chu kỳ rõ rệt.
Ví dụ: khi nói về nhu cầu ăn: không ăn thì đói (bản năng), ăn nhiều thì no ( giới hạn về lượng), và ăn theo bữa (có tính chu kỳ).
Nhu cầu xã hội ( hay nhu cầu tinh thần): loại này chủ yếu do tâm lý tạo nên,nói lên bản chất xã hội của con người.Nhóm nhu cầu này có đặc điểm là rất khó đo lường,không có giới hạn. Những nhu cầu này thường sâu và bền.Ví dụ như: nhu cầu về thẩm mĩ,nhu cầu yêu và được yêu, nhu cầu tự do,… 1.1. Động cơ 2.1 Lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow (Hay còn gọi là Tháp nhu cầu của Maslow): Tháp nhu cầu của Maslow •Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi… Trong tổ chức , vấn đề này được phản ánh thông qua sự thỏa mãn về nhu cầu nhiệt độ, không khí, nơi làm việc và tiền lương để duy trì cuộc sống của nhân viên.
•Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) – đây là những nhu cầu cần được an toàn cả về vật chất lẫn tinh thần, không có bất cứ một đe dọa nào, không có bạo lực và được sống trong xã hội có trật tự, có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo.
VD : Công nhân xây dựng có cần có sự an toàn trong lao động, đảm bỏa được thân thể, sức khỏe của mình…
•Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) – nhu cầu này phản ánh những mong muốn được thừa nhận bởi những người khác trong xã hội, mong muốn có tình bạn, được tham gia các nhóm hoạt động và được yêu thương…
VD : Học sinh, sinh viên đến trường đến mong muốn có quan hệ tốt với bạn bè, với nhóm học, thầy cô…
•Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng_được thể hiện qua mong muốn có được hình ảnh tốt đẹp, sự thừa nhận và đánh giá cao từ những người khác.
VD : Trong một công ty, nhân viên nỗ lực để được thừa nhận là người có năng lực, có đóng góp cho công ty.
•Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) – đây là nhu cầu cao nhất của con người. Nhu cầu này hướng vào việc phát huy hết khả năng tiềm ẩn của một cá nhân, qua đó rèn luyện họ ngày càng hoàn thiện hơn.
VD : Sử dụng nhu cầu này trong các tổ chức bằng cách cung cấp cho nhân viên nhiều cơ hội phát triển qua sự tự do sáng tạo và được thử thách trong công việc. a.Nội dung chính của Thuyết ERG
Thuyết ERG nhận ra 3 kiểu nhu cầu chính của con người:
•Nhu cầu tồn tại (Existence needs): Ước muốn khỏe mạnh về thân xác và tinh thần, được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu căn bản để sinh tồn như các nhu cầu sinh lý, ăn, mặc, ở, đi lại, học hành... và nhu cầu an toàn.
•Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs): Ước muốn thỏa mãn trong quan hệ với mọi người. Mỗi người đều có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối quan hệ cá nhân khác nhau. Ước tính một người thường bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian để giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới.
•Nhu cầu phát triển (Growth needs): Ước muốn tăng trưởng và phát triển cá nhân trong cả cuộc sống và công việc. Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa là sự nghiệp riêng sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kể sự thoả mãn của nhu cầu phát triển.
Thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên- Khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn (frustration) thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi (regression). b. Cơ sở và đóng góp của Thuyết ERG
•Mô hình này được xây dựng trên cơ sở Tháp nhu cầu của Maslow và là một sự bổ trợ tốt cho mô hình tháp này. Thực tế có nhiều nghiên cứu hỗ trợ thuyết này hơn thuyết của Maslow.
•Thuyết ERG của Alderfer cũng chỉ ra rằng thường xuyên có nhiều hơn một nhu cầu có thể ảnh hưởng và tác động trong cùng một con người, vào cùng một thời gian. Nếu những nhu cầu ở mức cao không được đáp ứng đủ, khao khát thoả mãn những nhu cầu ở mức dưới (của mô hình) sẽ tăng cao.
Clayton Alderfer xác định hiện tượng này trong một thuật ngữ chuyên môn rất nổi tiếng là “mức độ lấn át của thất vọng và e sợ” (frustration & shy aggression dimension). Sự liên quan của nó đến công việc là: thậm chí khi các nhu cầu ở cấp độ cao không được thoả mãn thì công việc vẫn đảm bảo cho những nhu cầu sinh lý ở cấp thấp, và cá nhân sẽ tập trung vào các nhu cầu này. Một ví dụ cụ thể về thuyết ERG: Thuyết ERG giải thích được tại sao các nhân viên hay tìm kiếm mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những điều kiện này là tốt và đạt các tiêu chuẩn của thị trường lao động. Khi các nhân viên chưa cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng hiện tại, họ sẽ tìm cách được thỏa mãn. 2.3 Lý thuyết hai nhân tố: Tác giả: Frederick Herzberg
- Khi nghiên cứu, tác giả đã hỏi trực tiếp 2 câu hỏi sau:
+ Hãy cho tôi biết về số lần mà bạn cảm thấy hài lòng về công việc của bạn?
+ Hãy cho tôi biết về số lần mà bạn cảm thấy tồi tệ về công việc của bạn?
=> Sau khi phân tích gần 4000 câu trả lời từ các kỹ sư và nhà khoa học, ông đã đề xuất mô hình 2 nhân tố như sau: 2.5. Lý thuyết nhu cầu đạt được –Acquired Needs Theory
Tác giả: David I. McClelland (1940)
- Sử dụng phương pháp phóng chiếu TAT (Thematic Appreciation Test) để đo lường nhu cầu con người
- TAT yêu cầu con người xem các bức tranh và viết ra các câu chuyện về những gì họ nhìn thấy
McClelland tìm ra 3 nhu cầu quan trọng:
+ Nhu cầu thành đạt (Need for achievement)
+ Nhu cầu khẳng định (Need for affiliation)
+ Nhu cầu quyền lực (Need for power)
- Các nghiên cứu khác đã chỉ ra: Có sự khác biệt văn hóa trong nhu cầu của con người:
+ Người Mỹ -Anh thiên về nhu cầu thành đạt cao Ví dụ: Khi một nhà quản lý có nhu cầu làm việc với những người khác văn hóa, anh ta cần phải tự điều chỉnh để nhìn thấy rằng nhu cầu cho sự thành đạt là hoàn toàn khác nhau giữa người này và người khác Ví dụ: Nhân viên có thể bất mãn với công việc vì mức lương của họ quá thấp, cấp trên giám sát quá nghiêm khắc, quan hệ với đồng nghiệp không tốt. Như vậy, nhà quản trị phải tìm cách cải thiện mức lương, giảm bớt giám sát và xây dựng tình đồng nghiệp tốt hơn. Tuy nhiên khi các nhân tố gây bất mãn được loại bỏ thì cũng không có nghĩa là nhân viên sẽ hài lòng. Nếu muốn động viên nhân viên, làm cho họ hài lòng trong công việc thì người quản trị cần chú trọng đến những yếu tố như sự thành đạt, sự thừa nhận và giao việc.
Full transcript