Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ M

No description
by

Văn Đình Lâm

on 13 May 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ M

KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Chương 1
: Giới thiệu tổng quan về nhà máy Tinh Chế Đồ Gỗ Xuất Khẩu Satimex.

Chương 2
: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy Tinh Chế Đồ Gỗ Xuất Khẩu Satimex.

Chương 3
: Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty Savimex.

Chương 4
: Nhận xét và kiến nghị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN

GVHD : HỒ SỸ TUY ĐỨC
SV : ĐỖ THỊ HỒNG NHUNG MSSV : 1054042296

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY TINH CHẾ ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU SATIMEX

T. Y TẾ Đ.BẢO VỆ

P. Kế Hoạch

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI SATIMEX

P.KTTC P.XNK

K.TP K.NVL K.HC

TỔ CNPS TỔ H.MẪU TỔ .MÀI

Phòng KTSX

Phòng KD

Phòng QTNS

Tổng giám đốc

Chương 1
: Giới thiệu tổng quan về nhà máy Tinh Chế Đồ Gỗ Xuất Khẩu Satimex.

Tên: Nhà Máy Tinh Chế Đồ Gỗ Xuất Khẩu Satimex.

Địa chỉ: 162 Đường HT17, Khu phố 2, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.

Email:info-sati@savimex.com

Webside: www.satimex.com

Mã số thuế: 0302317892002

Ngành nghề kinh doanh: Đồ mộc nội thất cao cấp.

T. Y TẾ
Đ.BẢO VỆ

Phòng
Kế Hoạch

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI SATIMEX

P.KTTC P.XNK

K.TP
K.NVL
K.HC

TỔ CNPS
TỔ H.MẪU
TỔ MÀI

Phòng KTSX

Phòng
KD

Phòng QTNS

Tổng giám đốc

KT. TƯ &PNH

KT. TT

KT. VT &CN

Thủ quỹ

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

KT. TSCĐ &TM

KT. GT & HTK

Kế toán
tổng hợp

Kế toán trưởng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT – TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI SATIMEX

Đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá thành sản phẩm

Chính sách kế toán đối với kế toán CPSX – tính giá thành sản phẩm

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tính giá thành sản phẩm

Đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí là các sản phẩm được sản xuất trong kỳ kế toán (ví dụ: bàn Platinum- Square nightstand, bàn Breckenridge-end, ghế, tủ gỗ…)

Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành nhập kho.

Chính sách kế toán đối với kế toán CPSX – tính giá thành SP

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp đánh giá TSCĐ: phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Phương pháp đánh giá hang tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: đánh giá theo theo nguyên vật liệu chính.

Phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn.
Kế toán chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 10/2013

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 10/2013

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung trực tiếp tháng 10/2013

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 10/2013

NVL chính chủ yếu: các loại gỗ, thông, ván ép … chiếm 70-80% giá thành sản phẩm.
NVL phụ: ghim, vec-ni, sơn, ốc, dầu bôi trơn…chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng thể bộ phận sản phẩm.
Nhà máy sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”.
Thực tiễn nghiệp vụ phát sinh:
Căn cứ vào phiếu xuất PX.NL.STD.1310.0005, ngày 09/10/2013, xuất kho NVL vào sản xuất Paltinum II-Nightsand, trị giá 76.239 đồng.
Nợ TK621 76.239
Có TK152 76.239
Tổng chi phí NVL trong tháng 10/2013 là 26.355.276.968 đồng
Kế toán chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung trực tiếp tháng 10/2013

Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh để quản lý và phụ vụ sản xuất như: chi phí dụng cụ sản xuất, nhiên liệu máy móc, dầu bôi trơn, khấu hao TSCĐ…
Nhà máy Satimex sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
Thực tiễn nghiệp vụ phát sinh:
Căn cứ hợp đồng số 01/HĐĐĐ/ST-09, hóa đơn số 0176119 cùng phiếu chi, ngày 15/10/2013, chi phí điện, nước dùng cho quản lý phân xưởng là 13.395.530 đồng
Nợ TK6277 13.395.530
Có TK331 13.395.530
Tổng chi phí SXC trong tháng 10/2013 là 5.108.807.864 đồng
Kế toán chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 10/2013

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất.
Hình thức ghi nhận : lao động khoán và lao động công nhật.
Nhà máy sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Thực tiễn nghiệp vụ phát sinh:
Căn cứ bảng chấm công kế toán lập bảng lương và thanh toán lương cho công nhân ngày 31/10/2013, tổng số tiền là 6.951.683.507 đồng
Nợ TK622 6.951.683.507
Có TK3342 6.951.683.507
Tổng chi phí NCTT trong tháng 10/2013 là 7.756.472.107 đồng
Kế toán chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Nhà máy sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Thực tiễn phát sinh: Cuối tháng 10/2013: kế toán tổng hợp kết chuyển tất cả các chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm để tính giá thành sản phẩm bàn _Paltinum II-Nightsand.

Ngày 31/10/2013, căn cứ vào sổ chi tiết TK621, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK154 để tính giá thành sản phẩm,
Nợ TK1541 26.355.276.968
Có TK621 26.355.276.968
Tổng chi phí SX phát sinh trong tháng 10/2013 là 17.498.769.605 đồng.
Tổng số dư cuối kỳ là 18.845.023.352 đồng.

Kế toán chi phí sản xuất

Kiểm kê đánh giá SPDDCK và tính giá thành sản phẩm

Phương pháp đánh giá SPDDCK: theo NVLTT (hay theo NVL chính).
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: theo phương pháp giản đơn.
Thực tiễn phát sinh: Sản phẩm dở dang của Paltinum II-Nightsand với chi phí SXDDCK là 1.346.253.747đồng
Toàn bộ chi phí SXPSTK là 18.423.350.569 đồng (trong đó, CPNVL trực tiếp là 7.756.472.107đồng), SPHT là 64 cái, SPDD là 1 cái.
Phi phí SXDDCK = (1.346.253.747 + 7.756.472.107) / (1+ 64) = 140.041.936,2 đồng
Tổng giá thành SP hoàn thành = 1.346.257.747 + 18.423.350.569 – 140.041.936,2 = 19.629.562.370 đồng.
Giá thành ĐVSP = 19.629.562.370 / 64 = 306.711.912 đồng
CHƯƠNG 3
: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY SAVIMEX

Phân tích tình hình huy động vốn và nguồn vốn của công ty

Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính và khả năng thanh toán của công ty Savimex

Hệ số kết cấu tài chính của công ty Savimex

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích sự biến động về nguồn vốn từ năm 2011- 2013

Đvt: đồng

Phân tích khái quát mức độ độc lập tài chính và khả năng thanh toán của công ty từ năm 2011 – 2013.

Hệ số kết cấu tài chính của công ty Savimex

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Savimex

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KTCPSX & TÍNH GIÁ THÀNH SP TẠI SATIMEX

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Hình thức kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán

Hệ thống tài khoản

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công tác tính giá thành sản phẩm

Hạch toán chi phí sản xuất chung


XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE

(Nguồn Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ của Savimex từ năm 2011-2013)

Đvt: đồng

(Nguồn BCKQHĐKD & Bảng CĐKT của Savimex từ năm 2011-2013)

(Nguồn Bảng cân đối kế toán của Savimex từ năm 2011-2013)

(Nguồn Bảng cân đối kế toán của Savimex từ năm 2011-2013)
Full transcript