Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT KHÔNG C

No description
by

nguyễn thị thu hiền

on 24 April 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT KHÔNG C

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN
NỘI DUNG
A. Tổng quan ngành kinh doanh nước giải khát không cồn
5. Nhân tố công nghệ
a) Dây chuyền công nghệ sản xuất:
b) Công nghệ thông tin – quảng cáo
- Giúp giới thiệu những tính năng, công dụng ưu việt của sản phẩm.
+ Tạo niềm tin vững chắc thu hút sự quan tâm và gia tăng số lượng KH thường xuyên.
+ NTD có nhiều thông tin hơn để dễ dàng lựa chọn sản phẩm.
+ Quảng cáo phải phù hợp với văn hóa đạo đức, tôn giáo của đa số NTD.
B. Phân tích môi trường kinh doanh nước giải khát không cồn
I. Phân tích môi trường vĩ mô
A. Tổng quan ngành kinh doanh nước giải khát không cồn.
- Hình thành và phát triển trong một thời gian dài và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

- Luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, trung bình trên 10%/năm.

- Trên thị trường có khoảng 300 loại sản phẩm với nhiều hương vị màu sắc, tính năng, công dụng khác nhau chia làm 3 nhóm cơ bản:
4. Nhân tố tự nhiên – Nguyên liệu đầu vào.
- Khí hậu thuận lợi để phát triển đa dạng các loại cây trồng ở các vùng miền.
+ Thị hiếu của người tiêu dùng đang nghiêng về những loại sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên.
* Cơ hội:
3. Nhân tố văn hóa - xã hội
2. Nhân tố Chính trị pháp luật
b) Nhân tố kinh tế khác
C. Chìa khóa thành công của ngành
II. Phân tích môi trường ngành
B. Phân tích môi trường kinh doanh nước giải khát không cồn
I. Phân tích môi trường vĩ mô
Nước ngọt có gas như : Coca-Cola, Pepsi, 7up, Mirinda, Sting, Twister, Cola Number One, Soda…

Nước ngọt không có gas như : Nước ép trái cây, Sữa tươi, sữa đậu nành, Trà xanh Không độ, nước yến, cà phê đóng lon, nước tăng lực….

Nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai như La Vie, Aquafina,….
- Có khoảng 140 DN sản xuất, bao gồm DN trong nước và DN có vốn FDI. Các DN dẫn đầu về doanh thu như: Cty NGK quốc tế IBC ( DN FDI), Tập đoàn Tân Hiệp Phát, Coca-Cola Việt Nam (DN FDI), ...
- Nhập khẩu NGK cũng sôi động chủ yếu là nhập khẩu Coca-cola, Pepsi, nước tăng lực RedBull ( từ Thái Lan) do thị trường trong nước cung cấp không đủ.
- Việt Nam có dân số đông, năm 2014 đạt hơn 90 triệu người, nhu cầu về sản phẩm của ngành là rất lớn.

- Điều kiện tự nhiên phù hợp trồng, chăm sóc và cung cấp nguyên liệu đầu vào với chất lượng tốt.

- Các doanh nghiệp có cơ hội tiếp nhận, chuyển giao, áp dụng các công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm NGK.

- Các chính sách và các văn bản pháp luật của nhà nước cũng có tác động tích cực hoặc tiêu cực ít nhiều đến ngành kinh doanh nước giải khát không cồn...
* Thách thức:
- Bảo hộ bằng hạn ngạch bị xóa bỏ, thuế nhập khẩu sẽ giảm theo lộ trình, các sản phẩm nước giải khát ngoại nhập xuất hiện ngày càng nhiều, cạnh tranh và gây nhiều khó khăn cho các DN

- Sản phẩm xuất khẩu gặp khó khăn bởi các rào cản thương mại như quy định về tiêu chuẩn kĩ thuật, chất lượng VSATTP… rất khó để có thể thâm nhập thị trường, nhất là các thị trường cao cấp.

- Biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt, hạn hán xảy ra nhiều hơn ảnh hưởng đến các vùng nguyên liệu, việc cung cấp nguyên liệu đầu vào.
1. Nhân tố kinh tế.
a) Tăng trưởng kinh tê
́.
- Thực trạng tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây:
- Tăng trưởng kinh tế dương, tỉ lệ lạm phát được kiềm chế, dân số ổn định, thu nhập bình quân đầu người hàng năm tăng lên ( từ 118$ năm 1990 đến 1960$ năm 2013), tiền lương tối thiểu tăng ( từ 180.000đ/tháng vào năm 2000 tới 1.150.000đ/tháng vào tháng 7 năm 2013).

=> Chuỗi tác động này làm tăng sức mua của người tiêu dùng dẫn đến cầu về nước giải khát có cơ hội tăng lên. Thúc đấy sản xuất, mở rộng quy mô.
- Khả năng tiếp cận vốn của DN vẫn còn khó khăn, nhất là DN vừa và nhỏ. Lãi suất tác động tới các DN thông qua tỉ lệ tiết kiệm, đầu tư, tiêu dùng.
=>DN khó có thể duy trì và mở rộng quy mô trong điều kiện nền kinh tế đang phục hồi.

- Tỉ giá ổn định
=> Giúp các DN tránh khỏi các rủi ro khi thu mua, nhập nguyên vật liệu từ nước ngoài về, cũng như giúp các cơ quan luật phát kiểm soát tình trạng chuyển giá.

- Lạm phát năm 2013 là 5,9% , lạm phát đang có xu hướng giảm tạo tiền đề cho ổn định kinh tế vĩ mô ,làm cơ sở thúc đẩy tăng trưởng và chuyển đổi mô hình tăng trưởng .
=> Lạm phát ảnh hưởng đến giá : giá nguyên vật liệu đầu vào, giá thuê nhân công, thuê đất, thuê (mua) máy móc làm chi phí sản xuất tăng ̃ ảnh hưởng đến doanh thu của DN.
a) Chính trị
- Sự ổn định về chính trị, không xảy ra nội chiến, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo...

=> Các DN trong nước phát triển và duy trì thị phần ổn định, tạo sự tin tưởng và tạo động lực, sức hút với các nhà đầu tư, các hãng sản xuất kinh doanh nước ngoài, có cơ hội mở rộng thị trường.
- Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) mang lại nhiều lợi ích, cơ hội và thách thức…
b) Pháp luật
- Pháp luật tạo điều kiện để ngành có thể phát triển mạnh, bền vững và giúp ngành định hướng phát triển. Đồng thời các DN phải tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn về VSATTP.
- Mới đây, theo Bộ dự thảo Luật Sửa đổi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nước ngọt có ga không cồn sẽ bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất là 10%. Ảnh hưởng nhiều đến DN.
- Các cơ quan quản lý làm việc còn kém hiệu quả, nhân lực thiếu thốn dẫn tới tình trạng không kiểm soát hết các cơ sở sản suất.
a) Văn hóa
- Các công ty nước giải khát trong nước có mặt lợi thế là lâu đời và tạo được dấu ấn đối với người dân.
Tuy nhiên, khi đời sống được cải thiện, nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng ở phân khúc cao cấp cũng sẽ ngày càng lớn.

- Xu hướng “ Tây Hóa” với nhu cầu sử dụng các loại NGK ngoại nhập hoặc sử dụng các loại giải khát có cồn đã gây ảnh hưởng tới sự phát triển ngành NGK không cồn.

- Phần lớn khách hàng là giới trẻ, đây là một thị trường khá rộng, tuy nhiên thị hiếu lại không ổn định, Gu thưởng thức chưa thực sự rõ ràng và dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như xu hướng, bạn bè…
b) Xã hội
- Dân số Việt Nam năm 2014 theo Tổng cục Thống kê đạt khoảng 90 triệu người, với cơ cấu dân số trẻ là 1 thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nước giải khát.

- Thu nhập bình quân của người tiêu dùng ngày càng cao do đó nhu cầu về sản phẩm cũng theo đó tăng nên tạo cơ hội cho ngành phát triển.
- Với khí hậu nóng và khô, nhu cầu về nước giải khát là rất lớn. Vào mùa hè thì các sản phẩm NGK không cồn tiêu thụ mạnh.
- Tầm quan trọng của nguyên liệu đầu vào:
Nguyên liệu đầu vào có vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng đầu ra của sản phẩm. Đầu vào có thể mang lại những đặc trưng riêng của sản phẩm, làm nên thương hiệu của sản phẩm.
- Tuy nhiên nền nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thời tiết hay phụ thuộc tính mùa vụ của nông phẩm nên việc duy trì cung cấp nguyên liệu đầu vào thường xuyên là tương đối khó khăn
- Ở Việt Nam có 50% là công nghệ lạc hậu, 40% là trung bình, 10% là Công nghệ hiện đại.
+ Tỉ lệ sử dụng công nghệ cao chỉ khoảng 2 -3%
+ Thiết bị , máy móc sử dụng lạc hậu hơn so với thế giới từ 2 đến 3 thế hệ.
+ Nhiều công nghệ từ những năm 1950-1960, một số đã hết khấu hao.
- Công nghệ hiện đại tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, có công suất, năng suất lớn hơn và chất lượng ổn định hơn.
+ Tạo ra các loại sản phẩm phong phú hơn.
+ Giảm chi phí sản xuất, chi phí môi trường.
- Công nghệ có vai trò quyết định đối với chất lượng sản phẩm NGK, cho phép sản xuất những sản phẩm an toàn hơn.
Quy trình sản xuất có thể là bí quyết riêng để tạo ra một sản phẩm.
- Quy trình, dây truyền hiện đại phức tạp đòi hỏi trình độ công nghệ, trình độ công nhân phải tương đối với mức độ cao.

- Hiện nay rất nhiều các DN chi 1 khoản rất lớn dành cho quảng cáo, phát triển thương hiệu của mình.
c) Phân phối
- Mạng lưới phân phối rộng , đưa sản phẩm tới vùng sâu, vùng xa , thị trường nhỏ lẻ, ít được nhắm tới cũng là 1 cách để quảng bá sản phẩm, mở rộng thị phần.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả của đội ngũ nhân viên.
+ Hiện đại hóa các công nghệ phân phối, quản lý, bán hàng
+ Mở rộng mạng lưới phân phối rộng khắp các tỉnh thành trong nước
=> Giúp tăng doanh số bán hàng tại thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu.
II. Phân tích môi trường ngành
1. Nhà cung cấp
a) Các vùng cung cấp nguyên liệu trong nước
- Nguồn nước: Ở Việt Nam hiện có khoảng 400 nguồn, phần lớn là nước khoáng, nước nóng có tác dụng giải nhiệt, chữa bệnh… có khả năng đáp ứng ổn định và lâu dài.
- Giá đường: Sản lượng đường năm 2014 dự kiến 1,877 triệu tấn, tổng cầu khoảng 1,4 triệu tấn , dư cung khoảng 477 triệu tấn, như vậy giá đường trong nước thời gian tới sẽ giảm.
Giá đường giữ ở mức thấp nên cũng không gây áp lực nhiều cho DN sản xuất NGK.
- Vùng cung cấp trà xanh làm nguyên liệu đầu vào khá rộng lớn.
Vùng nguyên liệu lớn đảm bảo cung cấp ổn định nguyên liệu đầu vào cho các DN sản xuất sản phẩm trà xanh.
- Cà phê: Vùng cung cấp chính là Tây nguyên ( năm 2012 có 539,800 ha cà phê cho sản lượng 890,000 tấn).
- Đầu vào là các loại hoa quả : các vùng cung cấp chính là ĐB Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long do có diện tích đất nông nghiệp lớn, phù sa màu mỡ thích hợp trồng các loại cây ăn qủa
- Vùng cung cấp nguyên liệu cho sữa đậu nành : Vùng nguyên liệu cho sản xuất sữa đậu nành là vùng ĐB Sông Hồng, Đông Nam Bộ ...
b) Nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài
c) Bao gói sản phẩm
- Các công ty lớn thường phải nhập nguyên liệu, hương liệu từ nước ngoài thông qua con đường nhập khẩu chính ngạch đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nước ngọt có gas.
Việc bán hương liệu công ty mẹ thu nhiều lợi nhuận và giúp cho các công ty con thực hiện khuyến mãi, giảm giá nhằm đè bẹp đối thủ cạnh tranh, mở rộng thị phần
- Chai nhựa với các kích cỡ khác nhau sản xuất từ chất dẻo PVC, PP,PE..
+ Ưu điểm là nhẹ, khó vỡ, tiện lợi khi mang theo người, nhiều mẫu mã, hình dạng, có thể tái chế…
+ Nhược điểm là khó phân hủy
- Lon: sản xuất từ nhôm nhẹ gọn, an toàn cho người sử dụng, tiện lợi khi vận chuyển, hình dáng mẫu mã bắt mắt, có thể tái chế…
Nhưng so với các sản phẩm cùng dung tích thì giá thành thường cao hơn
- Chai thủy tinh : sản xuất từ thủy tinh, chi phí sản xuất đắt,nhiều mẫu mã, hình dạng, độ an toàn vệ sinh thực phẩm cao,…
Nhưng nặng, dễ vỡ, bất tiện khi mang theo người, người mua phải chịu chi phí vỏ chai khi mua sản phẩm, bất tiện trong quá trình hoàn trả.
2. Áp lực đối thủ cạnh tranh
- Cạnh tranh trên thị trường sôi động, các DN trong nước phải cạnh tranh lẫn nhau, và đối mặt với các đối thủ cạnh tranh, các tập đoàn nước ngoài như Coca Cola, Pepsi, các loại hàng nhập khẩu chính ngạch và tiểu ngạch
- Các DN nước ngoài thực hiện chính sách phá giá, đẩy mạnh khuyến mãi, quảng cáo, trở thành người dẫn dắt giá thị trường. Mức độ cạnh tranh rất khốc liệt. Việc bị thu hẹp thị phần có thể diễn ra đối với bất kỳ công ty nào.
- Ví dụ : Thị trường trà xanh đóng chai hiện tại chủ yếu là cuộc đua song mã giữa 2 đối thủ là C2 và trà xanh không độ
- Thị trường nước ngọt có gas là cuộc cạnh tranh gay gắt giữa Coca-cola và Pepsi. 2 hãng này chiếm hơn 80% thị phần nước giải khát có gas tại VN
3. Áp lực từ sản phẩm và dịch vụ thay thế
- Ngành nước giải khát không cồn cũng rất nhiều và đa dạng phong phú về sản phẩm: nước ngọt, nước trà xanh, sữa, cà phê…
- Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế.
=> Áp lực chủ yếu từ chính các sản phẩm trong ngành, các yếu tố về giá, chất lượng, của các sản phẩm thay thế.
* Thị phần của một số sản phẩm nước giải khát không cồn:
- Năm 2006, sản phẩm trà xanh đóng chai với thương hiệu trà xanh không độ nhanh chóng thống lĩnh thị trường.
- Thị trường nước giải khát không cồn của Việt Nam, tốc độ tăng trưởng thị trường trong 5 năm qua đạt mức cao trên 20%/năm và vẫn còn tiếp tục mở rộng.
-Hàng chục nhãn hàng trà của các thương hiệu trong và ngoài nước: Real Leaf (Coca-Cola), Vfresh (Vinamilk)...
- Tân Hiệp Phát đưa ra trà xanh không độ và rất thành công.
4. Áp lực từ khách hàng và nhà phân phối
a) Áp lực từ khách hàng
b) Áp lực từ các nhà phân phối
- Khách hàng gây sức ép về giá cả.
- Khách hàng gây áp lực về chất lượng sản phẩm.
- Hiện nay trên thị trường bán lẻ Việt Nam chủ yếu do các tập đoàn bán lẻ lớn chi phối và nắm giữ.

- Đa số các sản phẩm được các tập đoàn bán lẻ phân phối lại là sản phẩm ngoại nhập, hoặc của các công ty nước ngoài.

- Các sản phẩm trong nước muốn bán được cũng phải thông qua các nhà phân phối lớn.
5. Rào cản thị trường
a) Rào cản gia nhập
b) Rào cản rút lui
- Nhiều công ty ngoại tranh thủ thâu tóm các công ty nội địa đã có thương hiệu.
DN trong nước có sức cạnh tranh kém, nguồn lực hạn chế phải lựa chọn các phân khúc thị trường thấp.
-Coca-cola và Pepsi tiến hành giảm giá đồng loạt các sản phẩm đóng chai thủy tinh 330ml... tác động trực tiếp đến các DN trong nước.
- Rào cản tự nhiên: Các DN trong nước vốn ít, công nghệ cũ rất khó đáp ứng được các tiêu chuẩn kĩ thuật, các hàng rào tiêu chuẩn VSATTP …
- Rào cản pháp lý: Thuế nhập khẩu sản phẩm ngoại sẽ tiến hành giảm dần theo lộ trình, các biện pháp bảo hộ bị xóa bỏ. Có đề nghị đánh thuế TTĐB 10% đối với nước giải khát có gas.
- Nhiều DN muốn rút lui khỏi thị trường thường lựa chọn cách bán lại cho các công ty nước ngoài.
- Chi phí cố định lớn, vì vậy dù lỗ nhưng nhiều DN vẫn phải tiếp tục hoạt động => DN nhỏ gặp nhiều khó khăn khi muốn rút lui khỏi thị trường bởi nguồn vốn chủ yếu là vốn vay.
C) Chìa khóa thành công của ngành
1. Công Nghệ
Tăng sức cạnh tranh và chất lượng sản phẩm. Là công cụ chiến lược để phát triển KT - XH một cách nhanh và bền vững.
- Đổi mới công nghệ tạo ra sản phẩm tiên tiến hơn, chất lượng tốt hơn, năng suất cao, chi phí sản xuất giảm, hạ được giá thành sản phẩm.
- Đổi mới công nghệ là tất yếu và phù hợp với quy luật phát triển của xã hội
- Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, nâng cao năng lực của đội ngũ quản lý, tay nghề chuyên môn của công nhân.
-
Công nghệ thông tin :

Đầu tư CNTT nhằm phục vụ cho các mục tiêu như hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, việc ra các quyết định quản lý, việc xây dựng các chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh,…
2. Thương Hiệu
3. Kênh Phân Phối
THANK YOU
Kết Luận
Đánh giá tác động của mô hình áp lực 5 cạnh tranh của M.Porter
- Thị trường nước giải khát Việt Nam có tiềm năng phát triển trong thời gian dài, có thể tăng trưởng nhanh và bền vững trong tương lai.

- Nước giải khát dần trở thành mặt hàng thiết yếu.

- Các DN cần phải nắm bắt được cơ hội, nhận biết thách thức để lựa chọn phân đoạn thị trường phù hợp.

=> Dựa trên phân tích mô hình 5 áp lực của Michael Porter về môi trường ngành để có thể phát huy tối đa lợi thế của DN, đưa ra chiến lược cạnh tranh, phát triển sản phẩm , hướng đi cho DN trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài.
- Sản xuất NGK chủ yếu ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhưng xây dựng và điều hành hệ thống phân phối rộng khắp cả nước.
=> Người tiêu dùng có thể mua sản phẩm ở bất cứ nhà bán buôn, bán lẻ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, máy bán hàng tự động.
- Nhà sản xuất không đủ nguồn lực phân phối sản phẩm của mình tới tận tay NTD.
- Nhà sản xuất có đủ điều kiện xây dựng kênh phân phối thì họ vẫn ưu tiên sử dụng vốn để tái sản xuất mở rộng hơn.
=> Do vậy có được các kênh phân phối của riêng mình, hoặc sử dụng các trung gian phân phối thích hợp là rất quan trọng.
- Khi sử dụng Kênh phân phối và các trung gian phân phối khối lượng bán sẽ tăng nhanh hơn do đảm bảo được việc phân phối rộng khắp và đưa được sản phẩm đến các thị trường mục tiêu nhanh chóng hơn.
- Thương hiệu là một lời hứa và cao hơn là 1 lời cam kết với khách hàng về những lợi ích độc đáo của sản phẩm.
- Thương hiệu là "một dấu hiệu (vô hình và hữu hình) được nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì sản phẩm để nhận biết 1 loại sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ được cung cấp bởi 1 cá nhân hay 1 tổ chức".
=> Khẳng định chất lượng và xuất xứ của sản phẩm.
- Thương hiệu thể hiện giá trị cốt lõi, sứ mệnh của sản phẩm, DN.
- Nhiều phần thưởng cao quý trong nước và khu vực dành cho các thương hiệu như: danh hiệu sản phẩm được NTD bình chọn, Giải thưởng Thương hiệu nổi tiếng,...
- Khẳng định thương hiệu qua đóng góp cho cộng đồng, văn hóa, thể thao. Tham gia hoạt động từ thiện, xây nhà tình nghĩa, trợ giúp người nghèo, người tàn tật, cứu trợ cộng đồng…
- Thành công nhất là Tân Hiệp Phát với hơn 40 sản phẩm được chiết xuất từ các thiên nhiên đã và đang được nhiều người tiêu dùng lựa chọn.
Full transcript