The Internet belongs to everyone. Let’s keep it that way.

Protect Net Neutrality
Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

bản 1:TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN

No description
by

Hà Sún

on 7 May 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of bản 1:TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN

1.1 Phạm vi áp dụng

TV thực hiện:
Thursday, may 17, 2015
Nhóm I, Lớp 11LTCD- KT21
MỨC TRỌNG YẾU TRONG LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Chuẩn mực 320
1.3 Các thuật ngữ chủ yếu
1.3.1 Thuật ngữ “Trọng yếu”
- Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính

- Vấn đề được coi là trọng yếu trong trường hợp này có thể lại không mang tính trọng yếu trong trường hợp khác
1.3.2 Thuật ngữ: “Mức trọng yếu”
- Mức trọng yếu là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
- KTV cần phải cân nhắc mức trọng yếu trên góc độ tổng thể BCTC và từng loại giao dịch,số dư tài khoản và thuyết minh
PHẦN III: NHẬN XÉT CHUNG
Tóm lại, xác định mức trọng yếu là vấn đề rất phức tạp, phụ thuộc về xét đoán chuyên môn và kinh nghiệm của KTV trên cơ sở cân nhắc rất nhiều yếu tố định lượng và định tính. Không có một hướng dẫn chính thức nào về việc xác định mức trọng yếu trong các chuẩn mực kiểm toán. Mặc dù đôi khi rất khó thực hiện, nhưng một sự xét đoán trọng yếu tốt là yếu tố quyết định cho việc thực hiện một cuộc kiểm toán thành công và ngược lại một sự xét đoán không đúng đắn sẽ làm cho cuộc kiểm toán không có hiệu quả.
Mục tiêu của KTV và Công ty kiểm toán là áp dụng khái niệm “mức trọng yếu” một cách phù hợp khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
Phải áp dụng khái niệm mức trọng yếu khi:
- Lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện cuộc kiểm toán,
- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đã phát hiện trong quá trình kiểm toán, kể cả ảnh hưởng của những sai sót chưa được điều chỉnh (nếu có) đối với BCTC, và hình thành ý kiến kiểm toán.

1.2 Mục tiêu
2.4 Đánh giá ảnh hưởng của sai sót
Khi đánh giá về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá xem liệu tổng các sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm toán nhưng chưa được sửa chữa có hợp thành một sai sót trọng yếu hay không.
Tầm quan trọng trong việc xác định mức trọng yếu
- Cho phép KTV có định hướng và lập kế hoạch tốt hơn.
- Giảm các công việc không cần thiết.
- Có đủ cơ sở để trình bày ý kiến kiểm toán.
Mối quan hệ giữa mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán:
1.1 Rủi ro kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng
Khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, mục tiêu tổng thể của KTV và Công ty kiểm toán là:
- Đạt được cự đảm bảo, hợp lý rằng báo cáo tài chính không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn

1.1 Rủi ro kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng ( tiếp):
- Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên.
Khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, mục tiêu tổng thể của KTV và Công ty kiểm toán là:
1.1 Rủi ro kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng ( tiếp):
Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro mà KTV đưa ra ý kiến kiểm toán không đúng khi báo cáo tài chính còn chứa đựng sai sót trọng yếu mà KTV chưa phát hiện ra.
Rủi ro kiểm toán bao gồm:
- Rủi ro có sai sót trọng yếu : Rủi ro tiềm tàng(IR) và rủi ro kiểm soát (CR)
- Rủi ro phát hiện (DR).

1.2: Mức độ ảnh hưởng của việc đánh giá rủi ro kiểm toán đến phạm vi công việc kiểm toán.

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro và công việc kiểm toán được thể hiện bằng mô hình toán học sau: AR = (IR x CR) x DR.
Mức độ rủi ro phát hiện chỉ có thể chấp nhận được có quan hệ tỷ lệ nghịch với đánh giá về mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu.
- Rủi ro kiểm toán và mức trọng yếu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức độ trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại.
- Khi KTV xác định mức trọng yếu thấp thì mức độc sai sót có thể chấp nhận được ở mức độ giá trị thấp, và ngược lại.

2. Xác định mức trọng yếu tổng thể đối với BCTC và mức trọng yếu thực hiện khi lập kế hoạch kiểm toán.
2.1 Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC
2.1.1 Tầm quan trọng
2.1.2 Phương pháp xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC
Mức trọng yếu = Tiêu chí x tỉ lệ %
Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là:
- lợi nhuận trước thuế,
- tổng doanh thu,
- lợi nhuận gộp
- tổng chi phí,
- tổng vốn chủ sở hữu
- giá trị tài sản ròng

Xác định tiêu chí phụ thuộc vào nhu cầu của đối tượng sử dụng thông tin tài chính.
Xác định tiêu chí còn ảnh hưởng bởi các yếu tố như:

- Các yếu tố của BCTC và các thước đo hoạt động theo các quy định chung về lập và trình bày BCTC

- Các khoản mục trên BCTC mà người sử dụng có xu hướng quan tâm.

Ví dụ:
- Để đánh giá kết quả tài chính, người sử dụng có xu hướng tập trung vào lợi nhuận, doanh thu hoặc tài sản thuần.

- Đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, người sử dụng BCTC chủ yếu quan tâm đến lợi nhuận sau thuế;

- Đối với những công ty kinh doanh lỗ hoặc đạt gần điểm hòa vốn, tổng doanh thu hoặc tổng tài sản là tiêu chí phù hợp;

- Đối với các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận, người sử dụng BCTC quan tâm chủ yếu đến tổng tiền tài trợ hoặc tổng chi phí.

Các yếu tố KTV cần quan tâm khi xác định mức trọng yếu:
Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét trên cả phương tiện định lượng và định tính.

− Định lượng : tính ra một mức giá trị cụ thể.
− Định tính : Có những nhân tố phi tài chính ảnh hưởng đến việc xác định mức trọng yếu của KTV.
2.1.1 Tầm quan trọng

Thông tin đưa vào báo cáo tài chính phải được chọn lọc, tránh thừa thiếu thông tin không cần thiết.
1.3 Rủi ro kiểm toán và mức trọng yếu
Xác định tỷ lệ % cho tiêu chí lựa chọn
Những tỷ lệ % sau đây được thừa nhận chung trong ngành kiểm toán:
− 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế
− 1% đến 2% tổng tài sản
− 1% đến 5% vốn chủ sở hữu
− 0.5% đến 1% tổng doanh thu
KTV có thể sử dụng các cách sau đây:
- Xét đoán của KTV: KTV hoàn toàn sử dụng xét đoán chuyên môn của mình để phân bổ mức trọng yếu cho từng tài khoản.
- Phương pháp hệ số
- Phương pháp dựa vào số lượng bút toán điều chỉnh năm trước

Xác định mức trọng yếu đối với một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh BCTC:

- Phụ thuộc vào hiểu biết của KTV về đơn vị được kiểm toán và đánh giá của KTV về các sai sót trong kỳ hiện tại.

- Thông thường mức trọng yếu thực hiện được xác định từ 50% - 70% mức trọng yếu của tổng thể BCTC

Xác định mức trọng yếu thực hiện
Việc sửa đổi mức trọng yếu sẽ ảnh hưởng đến công việc kiểm toán. Có 3 cách sửa đổi mức trọng yếu:
− Cập nhật lại giá trị của tiêu chí xác định mức trọng yếu
− Sửa đổi tiêu chí xác định mức trọng yếu
− Sửa đổi tỷ lệ % tính mức trọng yếu.

Nội dung sửa đổi mức trọng yếu
Cập nhật lại giá trị của tiêu chí xác định mức trọng yếu
Đây là trường hợp đơn giản nhất, xảy ra khi tiêu chí xác định mức trọng yếu thay đổi đáng kể so với mức dự kiến.

Sửa đổi tiêu chí xác định mức trọng yếu
KTV tiến hành sửa đổi tiêu chí xác định mức trọng yếu khi đối tượng chính sử dụng thông tin tài chính có sự thay đổi về nhu cầu thông tin cung cấp.
Sửa đổi tỷ lệ % tính mức trọng yếu
Việc sửa đổi tỷ lệ % tính mức trọng yếu, có thể chọn tỷ lệ cao hơn hoặc thấp hơn có thể xảy ra khi KTV thay đổi mức độ rủi ro đánh giá ban đầu ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Ví dụ :
Trong quá trình kiểm toán, khi doanh thu thực tế cả năm tăng khoảng 40% so với kết quả dự kiến tổng doanh thu ở thời điểm giữa năm thì kiểm toán viên cần phải sửa đổi lại mức trọng yếu đã xác định ở giai đoạn lập kế hoạch.
Nội dung chính
Phần 1: Quy định chung
Phần 2: Các yêu cầu và hướng dẫn
phần 3: Nhận Xét Chung
Full transcript