Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

FDI- Đầu tư trực tiếp

Best practices on how to use simple flash animations in combination with prezi Path and Frames - to achieve a strong narrative.
by

Hưng Việt

on 14 December 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of FDI- Đầu tư trực tiếp

1 Tổng quan về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA VIỆT NAM
Nhóm 3
New Bank
Đề tài :
1.2.1
1.2.2
1.2.4
Khái niệm
FDI (Foreign Direct Investment ) là hoạt động di chuyển vốn giữa các quốc gia , trong đó nhà đầu tư này mang vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào sang nước khác để tiến hành hoạt động đầu tư và trực tiếp nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanh tại nước đó.
Nguồn vốn
Bản chất của FDI
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.3
Các đặc điểm của FDI
•Mức vốn đầu tư trực tiếp : phải đạt mức độ tối thiểu tùy theo luật đầu tư của từng nước.(VN là 30% , Mỹ là 10% … )
•Mức độ tham gia quản lí vốn : phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn vủa chủ đầu tư...
•Lợi ích của các bên : phân chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định.
1.1.2
Giới thiệu về khái niệm FDI sạch
FDI sạch cần thiết phải hướng đến sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế, cụ thể phải đáp ứng các yêu cầu:
Lợi ích kinh tế
Lợi ích xã hội
Bảo vệ môi trường, xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường, phòng chống cháy...
1.1.1
Hình thức đầu tư quốc tế, chủ đầu tư bỏ vốn hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài.
Trực tiếp quản lí điều hành hoặc tham gia quản lí điều hành.
Chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án.
•Hợp đồng hợp tác kinh doanh
•Doanh nghiệp liên doanh –JV : Joint venture
•Hợp đồng cấp giấy phép công nghệ hay quản lí hợp đồng li xăng
•Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
•Hợp đồng phân chia sản phẩm
•Buôn bán đối ứng
2. Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
2.1, Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 25 năm qua.
2.3, Đánh giá chung về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Thực trạng
2.1.1, Số lượng dự án và số vốn đầu tư đăng ký.
Tình hình thu hút FDI từ năm 1988-2012
Trong 5 tháng đầu năm 2013 tổng
vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 8,517 tỷ USD
, tăng
8,9%
so với cùng kỳ năm 2012.
Một số dự án lớn

được cấp phép:
Dự án Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa)
của nhà đầu tư Nhật Bản.
Dự án Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên

của nhà đầu tư Singapore.
Dự án Công ty TNHH Bus Industrial Center
của nhà đầu tư Liên bang Nga.
Dự án công ty cổ phần Prime Group
của Thái Lan.
Dự án khu phức hợp VSIP Bình Hòa – Bình Dương
của Singapore.
2.1.2, Cơ cấu vốn và dự án theo hình thức đầu tư.
Hình thức đầu tư
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp liên doanh
Chủ đầu tư nước ngoài và nước sở tại hợp tác sản xuất sản phẩm nhưng không hình thành pháp nhân mới.
Rủi ro từ hợp đồng hợp tác kinh doanh
Chủ đầu tư nước ngoài và nước sở tại cùng góp vốn để thành lập pháp nhân mới ( thường dưới hình thức công ty TNHH hoặc công ty CP).
Câu chuyện về một giọt nước lấp lánh: Công ty liên doanh bê tông thương phẩm Thăng Long – Mekong (TMC)
Chủ đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn để thành lập doanh nghiệp ở nước sở tại và toàn quyền quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh và hưởng toàn bộ lợi ích thu được.
Câu chuyện về đầu tư nước ngoài vào chăn nuôi.
2.1.3 , Cơ cấu vốn và dự án theo vùng lãnh thổ.
ĐTNN đã trải rộng khắp cả nước, không còn địa phương “trắng” ĐTNN nhưng tập trung chủ yếu tại các địa bàn trọng điểm.
10 tỉnh, thành phố thu hút vốn FDI lớn nhất trong 10 tháng năm 2012
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO ĐỊA PHƯƠNG
(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/5/2013)
2.1.4, Cơ cấu vốn và dự án theo đối tác đầu tư.
Các quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam lớn nhất trong 10 tháng năm 2012
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO ĐỐI TÁC
(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/5/2013)
2.1.5, Cơ cấu vốn và dự án theo lĩnh vực đầu tư.
2.2.1, Những kết quả và đóng góp đối với nền kinh tế quốc dân.
2.2.2, Những hạn chế trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và nguyên nhân.
3. Định hướng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
1.1 Khái niệm và bản chất của FDI
1.2 Các đặc điểm của FDI
3
4
6
ĐTNN góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư trong nước.
ĐTNN tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động.
ĐTNN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - điện đại hóa.
ĐTNN là kênh chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế.
5
ĐTNN có tác động nâng cao năng lực cạnh tranh ở cả ba cấp độ quốc gia, DN và sản phẩm.
2
ĐTNN góp phần nâng cao năng lực quản lý kinh tế, quản trị DN, tạo thêm áp lực đối với việc cải thiện môi trường kinh doanh.
1
7
Bổ sung cho tổng vốn đầu tư xã hội.
Góp phần quan trọng vào xuất khẩu.
Đóng góp vào nguồn thu ngân sách.
ĐTNN đã góp phần quan trọng vào hội nhập quốc tế.
Hạn chế
Nguyên nhân
Hiệu quả tổng thể nguồn vốn ĐTNN chưa cao.
Mục tiêu thu hút công nghệ (công nghệ cao và công nghệ nguồn), chuyển giao công nghệ chưa đạt được như kỳ vọng.
Số lượng việc làm tạo ra chưa tương xứng, đời sống người lao động chưa cao, tranh chấp và đình công có xu hướng gia tăng.
Hiệu ứng lan tỏa của khu vực ĐTNN sang khu vực khác của nền kinh tế còn hạn chế, có dấu hiệu chèn lấn.
Chưa đảm báo tính bền vững.
Hiện tượng chuyển giá, trốn thuế.
3.1, Cơ hội và thách thức đối với hoạt động FDI tại Việt Nam.
3.2, Định hướng đối với hoạt động FDI tại Việt Nam đến năm 2020.
1, Việc thu hút FDI phải được quy hoạch theo ngành, lĩnh vực, đối tác phù hợp.
2, Thu hút FDI phải theo hướng có chọn lọc.
3, Đa dạng hoá hình thức đầu tư.
4, Tăng cường hơn nữa nỗ lực, công tác chuẩn bị để thu hút được các dự án quy mô lớn, sản phẩm cạnh tranh cao.
5, Chuyển dần thu hút FDI hướng vào đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực có kỹ năng, có tay nghề cao.
3.3, Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút và sử dụng có hiệu quả FDI tại Việt Nam đến năm 2020.
Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng
• Tăng cường công tác quy hoạch, thực thi các quy hoạch,thu hút đầu tư vào các công trình giao thông, năng lượng.
• Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển CSHT.
• Khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia phát triển các công trình kết cấu hạ tầng.
• Mở rộng hình thức cho thuê cảng biển, mở rộng đối tượng cho phép đầu tư dịch vụ cảng biển.
• Tập trung thu hút vốn đầu tư vào một số dự án thuộc lĩnh vực bưu chính-viễn thông và công nghệ thông tin để phát triển các dịch vụ mới và phát triển hạ tầng mạng.
Nhóm giải pháp xúc tiến đầu tư
•Rà soát, cập nhật bổ sung danh mục kêu gọi đầu tư phù hợp với nhu cầu đầu tư phát triển và quy hoạch phát triển ngành, địa phương.
•Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ,đồng thời, thực hiện tốt Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia .
•Tổ chức hiệu quả các cuộc hội thảo ở trong nước và nước ngoài, tăng cường các đoàn vận động đầu tư theo phương thức làm việc trực tiếp.
Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách
• Sửa đổi chính sách hướng lĩnh vực ưu đãi đầu tư phù hợp với định hướng thu hút FDI .
• Coi trọng cơ cấu và chất lượng.
• Hoàn thiện khung pháp lý.
• Sửa đổi hoặc loại bỏ các điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư không phù hợp với cam kết của Việt Nam với WTO và có giải pháp đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư liên quan.
• Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án xây dựng các công trình phúc lợi.
Nhóm giải pháp về lao động, tiền lương
•Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực.
•Chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
•Hoàn thiện luật pháp, chính sách về lao động, tiền lương phù hợp trong tình hình mới.
•Nâng cao hiểu biết pháp luật về lao động thông qua phổ biến, tuyên truyền và giáo dục pháp luật.
Nhóm giải pháp cải cách hành chính
Một số biện pháp khác
•Kết hợp chặt chẽ chính sách ĐTNN với các chính sách điều chỉnh ngành khác.
•Hạn chế các địa phương thu hút các ngành nghề như nhau,, thiếu sự phối hợp và bổ sung cho nhau giữa các ngành.
•Cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn, và đẩy mạnh giải ngân, trong đó chú trọng đến các địa phương có tiềm năng.
Thanks for your attention !
Sập cầu Cần Thơ khi đang xây (2007)
Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Dệt may Phố Nối đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Dệt may Phố Nối với quy mô 119.5 ha ( năm 2012)
•Phân cấp quản lý nhà nước đối với ĐTNN.
•Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức.
•Đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính.
•Xử lý dứt điểm, kịp thời các vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp phép, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
•Tăng cường cơ chế phối hợp quản lý đầu tư nước ngoài giữa Trung ương và địa phương và giữa các Bộ, ngành liên quan.
ĐTNN: đầu tư trực tiếp nước ngoài
1, Chưa chuẩn bị tốt tiền đề thu hút ĐTNN.
2, Hệ thống luật pháp,chính sách liên quan đến đầu tư còn bất cập, chồng chéo, chưa đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước.
3, Quản lý nhà nước về ĐTNN chưa đạt yêu cầu:
Công tác quy hoạch còn bất cập.
Thực hiện việc phân cấp đầu tư chưa phù hợp với tình hình thực tế.
Quản lý nhà nước đối với ĐTNN còn nặng về khâu cấp phép.
Các bộ, ngành chưa cập nhật, nắm bắt thông tin trong phạm vi quản lý chuyên ngành.
Năng lực phản ứng chính sách ở các cấp còn yếu...

MỤC LỤC

1.3 Tác động của FDI
1.3.1 Tác động tích cực
1.3.2 Tác động
tiêu cực
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC
(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/5/2013)

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO NGÀNH
(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/5/2013)


1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM.

3. CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC.
video loading...
3.3.1
3.3.2
3.3.3
3.3.4
3.3.5
3.3.6
Thực hiện chủ yếu từ nguồn vốn tư nhân, vốn của các công ty nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao hơn qua việc triển khai hoạt động sản xuất ở nước ngoài.
2.2. Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
1. FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2. FDI bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế
3. FDI góp phần vào quá trình phát triển công nghệ
4. Nâng cao chất lượng lao động
5. FDI góp phần giải quyết việc làm cho v=người lao động, tăng thu nhập cho người lao động
6. FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư
7. Một số tác động tích cực khác
- FDI góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
- FDI góp phần vào quá trình mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế.
1. Vấn đề về bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế
2. Về môi trường, chuyển giao công nghệ về hiệu quả sản xuất
3. Những thách thức hạn chế của FDI
- FDI làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo của các nước tiếp nhận động tư
Hoạt động FDI một mặt làm tăng thu nhập cho địa phương. Mặt khác nó chỉ ưa thích những vùng, những địa phương có điều kiện thuận lợi, đó cũng thường là những nơi khá giả. Bởi vậy, FDI sẽ làm cho những nơi giàu thì giàu nhanh hơn, còn những vùng khó khăn nơi khó mời gọi FDI thì thay đổi một cách chậm chạp.
Full transcript