Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

VĂN HÓA VÙNG TÂY NGUYÊN

No description
by

Pham Tuyet

on 17 January 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of VĂN HÓA VÙNG TÂY NGUYÊN

VĂN HÓA VÙNG TÂY NGUYÊN
ĐẶC ĐIỂM
TỰ NHIÊN,
LỊCH SỬ,
DÂN CƯ

ĐẶC ĐIỂM
VĂN HÓA

1. Vị trí địa lý, địa hình
Attapeu (Lào),
Ratanakiri và Mondulkiri
(Campuchia)
Quảng Nam
Quảng Ngãi, Bình Định,
Phú Yên, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Bình Thuận
Đồng Nai,
Bình Phước
Tổng diện tích của cả 5 tỉnh là 54.641 km2, chiếm 16,8% dân số cả nước.
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2. Khí hậu:
Khí hậu phổ biến ở Tây Nguyên là khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, chia thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau,: khí hậu khô và lạnh, độ ẩm thấp, thường có gió cao nguyên từ cấp 4 đến cấp 6.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10: khí hậu ẩm và dịu mát, rất thuận lợi cho các loại cây trồng phát triển.

Nhiệt độ trung bình hàng năm 240C; lượng ánh sáng dồi dào, cường độ ổn định.

Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình hàng năm 240-250 kcal/cm2. Số giờ nắng trung bình 2.200-2.700 giờ/năm.

Biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn (mùa khô biên độ từ 15-200C, mùa mưa biên độ từ 10-150C).

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.900-2.000mm, tập trung chủ yếu trong mùa mưa.

3. Tài nguyên thiên nhiên:

Rừng là một tài nguyên lớn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển bền vững của vùng Tây Nguyên. Với độ che phủ 54,6%, Tây Nguyên có điều kiện rất tốt để phát triển nghề rừng và công nghiệp rừng; cũng là nơi giữ vai trò cân bằng sinh thái, là nguồn sinh thủy của hệ thống sông suối khu vực miền Trung và Đông Nam bộ.

Do đặc trưng của chế độ nhiệt đới ẩm, hệ thực vật ở đây rất phong phú. Một số nơi địa hình cao từ 1.000-2.000 mét nằm giữa hai tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng, khu hệ thực vật càng đặc sắc hơn.

Tây Nguyên được coi là khu vực phong phú bậc nhất về động vật hoang dã ở Đông Nam Á, với 93 loài thú, 197 loài chim, gần 50 loài bò sát, 25 loài lưỡng thê, trên 50 loài cá nước ngọt và hàng ngàn loài côn trùng, động vật đất.
4. Danh lam thắng cảnh:
Đắk Lắk
Do nằm trên cao nguyên Đắk Lắk và có độ cao trung bình 400 - 800m so với mực nước biển, nên Đắk Lắk có những thác nước hùng vĩ.

Đắk Lắk
Đắk Nông
Gia Lai
Kon Tum
Lâm Đồng
Đắk Nông
Nằm ở phía tây nam Trung Bộ, đoạn cuối của dãy Trường Sơn, trên một vùng cao nguyên, độ cao trung bình 500m so với mực nước biển nên đã hình thành ở đây phong cảnh thác hùng vĩ, như dòng Sêrepok tạo nên nhiều thác ghềnh đẹp, lúc hiền hòa, lúc dữ dội, hơn cả là thác Gia Long tựa như nàng sơn nữ ngủ quên với dáng vẻ hoang sơ và thác Dray Nur tựa bức tường thành khổng lồ.
Gia Lai
Là một tỉnh miền núi, nằm ở phía bắc Tây Nguyên trên độ cao 600 – 800m so với mực nước biển. Gia Lai có nhiều suối hồ, ghềnh thác, đèo và những cánh rừng nguyên sinh có cảnh quan thiên nhiên mang đậm nét hoang sơ nguyên thủy của núi rừng Tây Nguyên như rừng nhiệt đới Kon Ka Kinh và Kon Cha Rang.
Kon Tum
Nằm ở phía bắc cao nguyên Gia Lai - Kon Tum, thành phố Kon Tum được xây bên bờ sông Đắk Bla, một nhánh của sông Pơ Kô. Danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở đây có núi Ngọc Linh, khu rừng nguyên sinh Chư Môn Ray, Sa Thầy, khu du lịch Đắk Tre ở huyện Kon Plông, suối nước nóng Đắk Tô. Có nhà tù Kon Tum, ngục Đắk GLei, đường mòn Hồ Chí Minh, chiến trường Đắk Tô - Tân Cảnh.
Lâm Đồng
Đà Lạt từ lâu đã là một thành phố du lịch nổi tiếng. Khí hậu mát mẻ, tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú giúp thành phố mỗi năm thu hút hàng triệu du khách tới thăm viếng và nghỉ dưỡng.
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
1. Quá trình hình thành vùng văn hóa:

Ngày xưa, vùng đất Tây Nguyên vốn là vùng đất tự trị của các bộ tộc thiểu số người Chămpa; năm 1471, vua Lê Thánh Tông đi chiếm vùng đất Tây Nguyên thời bấy giờ và cho sát nhập 3 phần 5 lãnh thổ Chămpa thời đó vào Đại Việt.

Đến thời Nguyễn, các chúa Nguyễn ra sức loại trừ ảnh hưởng còn lại của vương quốc Chămpa và thiết lập quyền lực ở khu vực Tây Nguyên; đến năm 1830-1834, vua Minh Mạng cho sát nhập vùng Tây Nguyên vào bản đồ Việt Nam.

Lớp CTX10
Nguyễn Thị Ngọc Hân
2. Quá trình phát triển vùng văn hóa:

Sau khi thống nhất năm 1976 sau khi chấm dứt chiến tranh Việt Nam, nhà nước Việt Nam gọi chung vùng này là Tây Nguyên, gồm ba tỉnh Đắk Lắk (hình thành từ các tỉnh Darlac, Phú Bổn và Quảng Đức), tỉnh Gia Lai - Kon Tum (tỉnh Kon Tum sáp nhập với tỉnh Gia Lai) và tỉnh Lâm Đồng (sáp nhập tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Tuyên Đức). Chính quyền có chính sách di dân một số sắc dân từ vùng Tây Bắc lên Tây Nguyên cũng như thành lập nhiều khu kinh tế mới tại đây.

Ngày 21 tháng 8 năm 1991, tỉnh Kon Tum được tái lập trên cơ sở chia tách tỉnh Gia Lai - Kon Tum thành hai tỉnh mới là Gia Lai và Kon Tum. Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc hội ra Nghị quyết số 22/2003/QH.11, tỉnh Đăk Lăk tách thành hai tỉnh mới là Đăk Lăk và Đăk Nông.

Hiện tại, địa bàn Tây Nguyên có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
1. Nguồn gốc cư dân:
Vì từ xưa, vùng đất Tây Nguyên là vùng đất tự trị, là địa bàn sinh sống của các bộ tộc dân tộc thiểu số nên vốn từ ngày xưa, vùng đất Tây Nguyên đã xuất hiện nhiều bộ tộc. Nhưng đến Thời Pháp thuộc, người Kinh bị hạn chế lên vùng Cao nguyên nên các bộ tộc người Thượng sinh hoạt trong xã hội truyền thống. Mãi đến giữa thế kỷ 20 sau cuộc di cư năm 1954 thì số người Kinh mới tăng dần. Trong số gần một triệu dân di cư từ miền Bắc thì chính phủ Quốc gia Việt Nam đưa lên miền cao nguyên 54.551 người, đa số tập trung ở Đà Lạt và Lâm Đồng.

Từ đó nhiều dân tộc thiểu số chung sống với dân tộc Việt (Kinh) ở Tây Nguyên như Bana, Giarai, Êđê, Cơ’ho, Mạ, Xơđăng, Mơnông…
Số liệu dân số tại Tây Nguyên
Năm Dân số Số dân bản địa
1976 1.225.000 853.82
1993 2.376.854 1.050.569
2004 4.668.142 1.181.337
2011 5.278.679 1.300.000

SỐ LIỆU NGƯỜI DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
Dân tộc Số người (2009) Tỷ lệ (2009)
Kinh 3.309.836 64,7%
Gia Rai 409.141 8,0%
Ê Đê 304.794 6,0%
Ba Na 204.784 4,0%
Cơ Ho 145.993 2,9%
Nùng 135.362 2,6%
Xơ Đăng 113.522 2,2%
Tày 104.798 2,0%
Mnông 89.562 1,8%
Mông 48.877 1,0%
Thái 40.556 0,8%
Mạ 38.377 0,8%
Mường 35.544 0,7%
Dao 35.176 0,7% Giẻ Triêng 31.784 0,6%
Hoa 23.882 0,5%
Chu Ru 18.656 0,4%
Khác 24.491 0,5%
Tỉnh Thành phố, thị xã Huyện Dân số Diện tích Mật độ dân số
Đắk LắkTP Buôn Ma Thuột
13 1.733.100 13.125,4 km² 132 người/km²
Đắk Nông
Thị xã Gia Nghĩa
7 492.000 6.515,6 km² 76 người/km²
Gia Lai
Thành phố Pleiku
14 1.277.600 15.536,9 km² 82 người/km²
Kon Tum
Thành phố Kon Tum
8 432.900 9.690,5 km² 45 người/km²
Lâm Đồng
Thành phố Đà Lạt
10 1.189.300 9.772,2 km² 122 người/km²
Full transcript