Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Bài báo cáo môn kinh tế vi mô

No description
by

Nguyen Hoang Minh Khang

on 5 December 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Bài báo cáo môn kinh tế vi mô

CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH CẦU TRÚC THỊ TRƯỜNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG
BÀI BÁO CÁO MÔN
KINH TẾ VI MÔ

Nội dung bài thuyết trình
2. Khái niệm về thị trường và thị trường viễn thông di động :
Nhóm 1
Tên sinh viên MSSV
Phan Thị Thái An K144030331
Nguyễn Vương Linh K144030375
Nguyễn Văn Lực K144030377
Nguyễn Hoàng Minh Khang K144030365
Võ Thị Như Quỳnh K144030396
Vũ Bá Quân K144030393
Nguyễn Trần Khánh Vy K144030421
Niê Y Thành K144031969

1. Lời nói đầu
2. Khái niệm về thị trường và thị trường viễn thông di động
3. Cơ cấu thị trường và chính sách trong thị trường viễn thông di động
4. Phân tích một số hoạt động, chiến lược của doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam
5.Chính sách phát triển ngành viễn thông di động
1.Lời nói đầu
1.1 Lý do nghiên cứu
-Ngày nay, nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng nhiều, các doanh nhiệp viễn thông di động “mọc lên” ngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng đó.

-Nhưng các bài báo cáo về thị trường viễn thông di dộng ở Việt Nam là không nhiều. Một số khách hàng không hiễu rõ về những doanh nghiệp , cơ cấu thị trường viễn thông di động.
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nêu ra được khái niệm về thị trường, đặc điểm cấu trúc thị trường nói chúng và thị trường viễn thông di động nói riêng
- Bối cảnh chung của thị trường viễn thông di động tại Việt Nam
- Nêu nguyên nhân vì sao thị trường viễn thông di động Việt Nam chưa đủ cạnh tranh
- Phân tích một số chiến lược của các doanh nghiệp trong thị trường viễn thông di động. Hiểu về đường

1.3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp :
+ Phân tích,
+ So sánh,
+ Tổng hợp các số liệu và thông tin,
+ Tham khảo một số tài liệu, các bài báo cáo trong và ngoài nước
1.4 Hạn chế của bài báo cáo
- Không có nhiều số liệu dẫn chứng
- Tài liệu về thị trường viễn thông di động khá ít gây khó khăn cho việc tổng hợp thông tin, tư liệu
- Còn thiếu kinh nghiệm trong việc trình bày một bài báo cáo
- Chưa nêu lên được cơ cấu của ngành nói chung, chỉ nêu được điển hình ở Việt Nam

2.1 Khái niệm về thị trường
2.2 Khái niệm về thị trường viễn thông di động
2.1 Khái niệm về thị trường
chúng tôi là người mua !!
chúng tôi là người bán !!
quyết định cung của sản phẩm
quyết định cầu của sản phẩm
Tác động
2.2 Khái niệm về thị trường viễn thông di động
+ Viễn thông di động là sử dụng các loại sóng vô tuyến, thay vì sử dụng các loại dây cáp, để kết nối mọi người lại với nhau
+ Thị trường viễn thông di động là một dạng thị trường dịch vụ, ở đó người bán ( nhà phân phối) cung cấp các dịch vụ liên quan đến trao đổi thông tin từ xa như mạng di động, ADSL,GPRS,3G,4G,…, cho người tiêu dùng.
3. Cơ cấu thị trường và chính sách trong thị trường viễn thông di động:
Độc quyền nhóm
Những nhà phân phối đầu tiên
3.1 Cơ cấu thị trường viễn thông di động:
Tổng quan về thị trường viễn thông di động qua các năm
+ Công ty thông tin di động (MobiFone) là Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộc Bộ thông tin và truyền thông. Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam.
+Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động.
+ Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin. Với một slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời
gian hoạt động.

+ Năm 2009: Viettel trở thành Tập đoàn kinh tế, có mạng 3G lớn nhất Việt Nam và là mạng duy nhất trên thế giới ngay khi khai trương đã phủ được 86% dân số. Trở thành một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và thuộc top 15 các công ty viễn thông có số lượng thuê bao cao nhất toàn cầu
3.2 Một số chính sách về viễn thông di động tại Việt Nam và các tác động tới chiến lược của doanh nghiệp di động:
1.người nghe không phải trả tiền
Đây là sự khác biệt cơ bản giữa chính sách viễn thông Việt Nam và nhiều nước khác ( như Mỹ , Trung Quốc, Singapore,…, khi người nghe, người gọi đồng thời phải trả tiền).
Đây là tiền đề để các nhà mạng có các ưu đãi, khuyến mãi đặc biệt cho các cuộc gọi nội mạng – người gọi người nghe cùng mạng
2. Ấn định cước giá kết nối mạng
Do Bộ Thông tin và Truyền thông ấn định và giảm dần theo các năm, cùng với việc giảm giá thiết bị trong mạng di động, đây là một trong các nguyên do khách quan dẫn đến giảm giá cước, để tránh việc các doanh nghiệp không đàm phán dẫn đến không kết nối được với nhau, cước kết nối do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
Tránh độc quyền nhóm
3.Chưa có chính sách bắt buộc các doanh nghiệp dùng chung hạ tầng
Các doanh nghiệp muốn mở rộng vùng phủ, nâng cao chất lượng dịch vụ, bắt buộc phải tự đầu tư và vận hành thêm các trạm phát sóng di động, cũng như các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao công nghệ phát sóng của doanh nghiệp mình không ngừng

Một mặt để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ, một mặt chứng tỏ vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
4. Phân tích một số hoạt động, chiến lược của doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam
Mục tiêu của các doanh nghiệp là chủ yếu tập trung mở rộng thị trường, phát triển thuê bao, mà ít tập trung vào chiều sâu, dùy trì và giữ chân các thuê bao
Về mặt chiến lược, các doanh nghiệp phân bổ nguồn nhân lực theo thứ tự từ ưu tiên cao nhất đến thấp nhất như sau : Khuyến mãi, Giá, Chất lượng dịch vụ, Xây dựng hình ảnh – truyền thông quảng bá, Xây dựng phát triển kênh bán hàng, Chăm sóc khách hàng – hoạt động sau bán hàng
4.1. Tổng thể chiến lược
+ Khuyến mãi trở thành công cụ chính và được sử dụng nhiều nhất của các doanh nghiệp, khuyến mãi thậm chí còn mang tính chất định kỳ ( 2-3 lần / tháng) và doanh nghiệp nào cũng khuyến mãi
a. Chiến lược khuyến mãi :
b. Chiến lược về giá :
+ Giá là công cụ thứ 2 các doanh nghiệp sử dụng , các doanh nghiệp ra sau ( EVN, HTC, Viettel ra sau Vinaphone và Mobifone ) đều nhìn vào giá đăng ký của nhóm các doanh nghiệp dẫn đầu để định giá cho dịch vụ của mình. Giá đăng ký của các doanh nghiệp này thường thấp hơn 5-10% so với các doanh nghiệp trong nhóm đầu
c.Chiến lược về chất lượng và mở rộng mạng lưới
+Các doanh nghiệp liên tục tập trung mở rộng mạng lưới, vùng phủ sóng, không ngừng nâng cao chất lượng. Tuy nhiên các doanh nghiệp chỉ chú trọng phát triển hạ tầng, góp phần cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ cơ bản (chất lượng cuộc gọi, mở rộng vùng phủ sóng) mà chưa quan tâm đến việc phát triển số lượng và chất lượng các dịch vụ gia tăng.
+phát triển mạng lưới bán hàng, các điểm bán hàng ủy quyền
d. Chiến lược xây dựng hình ảnh và truyền thông quảng bá
+Các doanh nghiệp đều quảng cáo nhiều, với số lượng lớn trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Mở rộng không những về quy mô mà còn về vị trí trên thị trường
e. Chăm sóc khách hàng, công tác sau bán hàng
+Tổ chức các đợt khảo sát độ hài lòng của người tiêu dùng , thường xuyên bảo trì các trạm thu phát sóng và các đường dây


+Tuy nhiên, đối với các thuê bao trả sau thì các doanh nghiệp thường xuyên chú trọng vào việc dùng các chương trình khuyến mãi để lôi kéo các thuê bao mới mà quên đi những thuê bao cũ
+Và hầu như chú trọng vào các thuê bao trả trước mà quên đi rằng các thuê bao trả sau mới là những khách hàng mang tính đảm bảo và cam kết lâu dài hơn

4.2 Phân tích môi trường ngành
4.2.1 Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp
4.2.2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng áp lực cạnh tranh từ khách hàng
4.2.3 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
5.CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH VIỄN THÔNG DI ĐỘNG
Chất lượng sản phẩm
+Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
+Cơ sở hạ tầng , chất lượng đường truyền tín hiệu
+Nắm bắt tốt được nhu cầu của người tiêu dùng
+Năng lực tài chính, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn
+Phải có những đổi mới trong công nghệ ( trong khi nước ngoài đang chuẩn bị phát triển 5G thì nước ta vẫn còn đang phát triển 3G

Ngành viễn thông di động là ngành cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng. Chỉ cần một ảnh hưởng nhỏ tới một khách hàng có thể lôi kéo them những khách hàng khác. Nên để một mạng di động có thể trụ vững trên thị trường, hình tượng đối với khách hàng là khá quan trọng
Hợp tác ngầm tạo mô hình lãnh đạo giá

+Giảm chi phí sản xuất đến tối thiểu, đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định, duy trì uy tín trên thị trường

+Quy mô sản xuất lớn, sản lượng cung ứng chiếm tỷ trọng đáng kể trong ngành

=> Trở thành các doanh nghiệp chiếm ưu thế và sẽ là người quyết định giá bán, các doanh nghiệp khác sẽ là những người chấp nhận giá
~Hết~
Mời các bạn đóng góp ý kiến và trình bày thắc mắc về nội dung
4.2.4 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
4.2.5 Áp lực cạnh tranh nội bộ
Full transcript