Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

So sánh phương pháp hiều khí xử lý chất thải rắn và phương pháp kị khí xử lý chất thải rắn.

No description
by

Vinh Trần Duy

on 20 October 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of So sánh phương pháp hiều khí xử lý chất thải rắn và phương pháp kị khí xử lý chất thải rắn.

Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy CTRHC
Độ ẩm

Giới thiệu.
Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy CTRHC.
Vi sinh vật.
Phương pháp xử lý CTRHC.
Công nghệ xử lý CTRHC.
Tác động đến môi trường.

Nội dung
Vi sinh vật
Chuyên đề: So sánh phương pháp hiều khí xử lý chất thải rắn và phương pháp kị khí xử lý chất thải rắn.
Giới thiệu
- Phân hủy chất thải rắn hữu cơ chia làm 2 quá trình:
+ Phân hủy kị khí:
+ Phân hủy hiếu khí:
- Là khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong điều kiện không có oxy phân tử bởi các vi sinh vật kị khí.
Khái niệm:
Khái niệm:
- Phân hủy hiếu khí là quá trình sử dụng các vi sinh oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy.
PT biểu diễn quá trình phân hủy kị khí:
Chất hữu cơ + H2O + Dinh Dưỡng Tế bào mới + Phần chất hữu cơ không phân hủy + CO2 + CH4 + NH3 + H2S + Nhiệt.


VSV
=> Như vậy, các sản phẩm cuối chủ yếu là CO2, CH4, NH3, H2S và phần chất hữu cơ không phân hủy. Trong hầu hết các quá trình chuyển hóa kỵ khí, CO2 và CH4 chiếm hơn 99% tổng lượng khí sinh ra.
PT biểu diễn quá trình phân hủy hiếu khí:
Chất hữu cơ + O2 + Dinh Dưỡng Tế bào Mới + Phần chất hữu cơ không phân hủy + CO2 + H2O + NH3 + SO4 +Nhiệt
=> Phương trình trên cho thấy, các sản phẩm cuối chủ yếu là tế bào mới, phần chất hữu cơ không phân huỷ, CO2, H2O, NH3 và SO4.
Độ ẩm thấp nhất mà vi sinh vật có thể phân hủy được chất hữu cơ là 12-15%. Tuy nhiên, độ ẩm thấp hơn 40% đã hạn chế tốc độ phân hủy. Độ ẩm tối ưu của quá trình phân hủy sinh học hiếu khí chất thải rắn hữu cơ nằm trong khoảng 50-60%.
Nhiệt độ
- Ảnh hưởng mạnh mẽ tới tốc độ phân hủy nên nhiệt độ là thông số quyết định để duy trì tốc độ phân hủy trong phạm vi mong muốn.
- Để đạt hiệu quả cao, nhiệt độ phải được kiểm soát.
Độ pH
Phân hủy hiếu khí:
- Khoảng pH tối ưu cho quá trình sinh trưởng và phát triển của hầu hết các loài vi khuẩn là 6,0-7,0 và cho nấm là 5,5-8,0.
- Giá trị pH thay đổi tùy theo vị trí và tùy theo thời điểm của quá trình phân hủy.
- pH cao dẫn đến việc thất thoát nitơ do bay hơi ammonia.
- pH cần được kiểm soát để tối ưu hóa quá trình chuyển hóa sinh học.
Phân hủy kị khí:
Thông số đầu tiên để đánh giá độ ổn định trong quá trình Kị Khí là pH. pH thay đổi do sự biến đổi sinh học trong suốt các giai đoạn của quá trình phân hủy kị khí. pH ổn định chỉ ra trạng thái cân bằng của hệ thống và sự ổn định quá trình. Khoảng pH để cho vi sinh vật có thể hoạt động trong quá trình phân hủy kị khí từ 5,5-8,5.
Nồng độ dinh dưỡng
- Tỷ lệ C/N nằm trong khoảng 25-35 với 30 là tối ưu cho quá trình phát triển của vi sinh vật hiếu khí, còn đối với VSV kị khí thì tỉ lệ C/N tốt nhất là 20-30, tối ưu là 25. Hàm lượng C trong tỷ lệ này là lượng carbon trong nguyên liệu có khả năng phân hủy sinh học.
- Nồng độ oxy tối ưu nằm trong khoảng 5-15%. Nếu lượng oxy vượt trên 15% sẽ gây thất thoát nhiệt và làm giảm nhiệt của quá trình.
Các loại vi sinh vật chủ yếu tham gia quá trình chuyển hóa sinh học chất thải rắn hữu cơ bao gồm vi khuẩn, nấm, men và antinomycetes (xạ khuẩn). Các quá trình này có thể được thực hiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy sẵn có.
vi khuẩn hình que
Men
Actinobacteria (xạ khuẩn)
Vi sinh vật hiếu khí tham gia trong quá trình ủ hiếu khí để xử lý rác thải hữu cơ, xử lý sinh học hiếu khí nước thải, xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí.
Vi sinh vật kị khí tham gia trong quá trình ủ kỵ khí để xử lý rác thải hữu cơ.
Phương pháp xử lý chất thải rắn hữu cơ
+ Xử lý hiếu khí: Compost.
+ Xử lý kị khí: Bãi chôn lấp, Biogas, Compost.
- Có 2 phương pháp xử lý:
Công nghệ xử lý
Công nghệ xử lý theo phương pháp xử lý hiếu khí - ủ compost:
Ủ compost theo luống dài với thổi khí thụ động có xáo trộn
Ưu điểm:
- Do xáo trộn thường xuyên nên chất lượng compost thu được khá đều.
- Vốn đầu tư, chi phi vận hành thấp vì không cần hệ thống cung cấp oxygen cưỡng bức.
Nhược điểm:
- Cần nhiều nhân công.
- Thời gian ủ dài (3-6 tháng).
- Thổi khí thụ động nên khó quản lý (mầm bệnh).
- Xáo trộn luống compost gây thất thoát Nitơ ~> mùi.
- Phụ thuộc thời tiết.
Ủ compost theo đống với thổi khí cưỡng bức
Ưu điểm:
- Dễ kiểm soát khi vận hành.
- Giảm mùi hôi và mầm bệnh.
- Thời gian ủ ngắn (3-6 tuần).
- Vì thổi khí cưỡng bức nên có thể làm luống compost cao và rộng hơn ~> giảm diện tích.

Nhược điểm:
- Hệ thống phân phối khí dễ bị tắt, nghẽn ~> Cần phải bảo trì thường xuyên.
- Chi phí bảo trì, chi phí năng lượng cao.
Ủ container dùng sàn di động.
Ưu điểm:
- Ít nhạy cảm với thời tiết.
- Khả năng kiểm soát quá trình ủ tốt hơn.
- Thời gian ủ ngắn hơn ủ ngoài trời.
- Nhu cầu diện tích nhỏ.

Nhược điểm:
- Vốn đầu tư cao.
- Chi phí vận hành và bảo trì cao.
- Thiết kế phức tạp, đòi hỏi trình độ cao.
- Công nhân vận hành đòi hỏi trình độ cao.
Công nghệ xử lý
Công nghệ xử lý theo phương pháp xử lý kị khí:
Bãi chôn lấp
Ưu điểm:
- Có thể xử lý một lượng lớn chất thải rắn.
- Chi phí điều hành các hoạt động của không quá cao
- Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các loại côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó có thể sinh sôi nảy nở
- Giảm thiểu được mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí.
- Thu hồi khí ga phục vụ hoạt động đời sống.

Nhược điểm:
- Đòi hỏi diện tích đất đai lớn.
- Cần có đủ đất để phủ lấp lên chất thải rắn đã được nén chặt sau mỗi ngày.
- Các lớp đất phủ ở các bãi chôn lấp thường hay bị gió thổi mòn và phát tán đi xa.
- Đất trong bãi chôn lấp đã đầy có thể bị lún vì vậy cần được bảo dưỡng định kỳ.

Hầm Biogas sử dụng bạt chống thấm HDPE
Ưu điểm:
- Thi công rất nhanh.
- Ít sự cố khi vận hành nhất,
- Hiệu quả xử lý chất thải rất cao: COD, BOD5, SS,…giảm từ 60-80%. Tối ưu nhất hiện nay,
- Độ bền cao: Độ bền bạt HDPE 70 năm (Do có hợp chất chống tia UV, axit,…),
- Rất phù hợp khí hậu Việt Nam.

Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
- Khó thi công và chỉ xây dựng với thể tích nhỏ.

- Ở quá trình phân hủy hiếu khí thì kiểm soát nhiệt độ 55-60 độ C trong tối thiểu 3 ngày. Nếu vượt quá 66 độ C thì hoạt tính sinh học sẽ giảm đáng kể.

- Quá trình phân hủy kị khí thì phát triển mạnh trong 2 khoảng là 25-40 độ C và 50-65 độ C. Nhiệt độ tối ưu là 35 độ C.

Tác động đến môi trường
K

T

T
H
Ú
C

C
á
m

ơ
n

c
á
c

b

n

đ
ã
t
h
e
o
d
õ
i
vsv
Full transcript