Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Copy of Rủi ro tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng của NHTM

No description
by

Xác Ướp

on 21 September 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Copy of Rủi ro tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng của NHTM

I.Rủi ro tín dụng
II.Quản lí rủi ro tín dụng
III.Thực trạng rủi ro tín dụng
IV. Những vướng mắc chính trong việc quản lý rủi ro tín dụng



4.1.Hệ thống xếp hạng tín dụng còn nhiều hạn chế.
4.2. Việc đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp định lượng còn chưa phổ biến.
4.3. Các ngân hàng còn đánh giá thấp mảng quản trị rủi ro tín dụng.




Nội dung
Rủi ro tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng của NHTM
Danh sách thành viên:
1. Tô Quỳnh Trang (nhóm trưởng)
2.Nguyễn Thị Hiền
3.Lê Thị Hồng Huế
4.Nguyễn Thị Lan Hương
5.Hoàng Thị Bích Ngọc
6.Nguyễn Thị Cẩm Nhung
7.Phạm Thị Mỹ Thơ
8.Nguyễn Thu Trang

I.Rủi ro tín dụng
II.Quản lí rủi ro tín dụng
III.Thực trạng rủi ro tín dụng
IV.Những vướng mắc chính trong việc quản lí rủi ro tín dụng
V.Một số giải pháp cụ thể

1.Khái niệm
2.Mục tiêu
3.Nội dung quản lí rủi ro tín dụng
2.1.Khái niệm
Một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận có thể thu được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho mình.


Rủi ro: được hiểu là nguy cơ xảy ra những sự kiện ngoài mong muốn, thường gây ra những tác động bất lợi cho cá nhân hoặc tổ chức.
Các loại rủi ro:
• Rủi ro tín dụng.
• Rủi ro lãi suất.
• Rủi ro tỷ giá.
• Rủi ro giá cả.
• Rủi ro hoạt động.
• Rủi ro thanh khoản.

1.1 Khái niệm về rủi ro
và phân loại rủi ro trong NHTM
1.2 Rủi ro tín dụng
Khái niệm
:

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
a. Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn x 100% /Tổng dư nợ
b. Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu x 100%/ Tổng dư nợ
c. Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số RRTD = Tổng dư nợ cho vay x 100%/Tổng tài sản có
d. Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x 100%/Doanh số cho vay

Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:

a. Nguyên nhân từ phía khách hàng:
b. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
c. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài


- Đánh giá chính xác nguy cơ gây rủi ro của khách hàng trước khi cho vay, làm cơ sở để đưa ra quyết định phù hợp.
- Sớm phát hiện được rủi ro từ những khách hàng đang vay vốn, nhanh chóng xử lý rủi ro khi chớm xuất hiện, giảm thiểu khả năng mất vốn và lãi.

2.2.Mục tiêu
Đối với một khách hàng

Đối với một danh mục tín dụng
Nhận dạng rủi ro tín dụng
2.3.Nội dung quản lí rủi ro tín dụng

*Mô hình 5C
Character (Tư cách người vay)
Capacity (năng lực người vay)
Capital (dòng tiền)
Collateral (Bảo đảm tiền vay)
Conditions (các điều kiện khác)
*Mô hình 6C
Mô hình 5C + Control ( kiểm soát)
Ưu, nhược điểm của mô hình 5C, 6C:
- Ưu: + Phân tích các chỉ tiêu tài chính dựa trên những kiến thức chuyên sâu.
+ Phân tích trên công nghệ giản đơn, dễ thực hiện.
+ Có thể áp dụng cho các khoản vay riêng lẻ, chịu ảnh hưởng của yếu tố vùng miền, phong tục.
- Nhược: + Phụ thuộc độ chính xác thông tin và trình độ cán bộ.
+ Chi phí cao.
+ Không có tác dụng tư vấn đối với khách hàng, thẩm định hồ sơ khoản vay.


Tỷ lệ dự phòng trên tổng dư nợ:
Tỷ lệ dự phòng trên tổng dư nợ =số dư dự phòng rủi ro tín dụng/tổng dư nợ.
Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ:
Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ =nợ có đảm bảo /Tổng dư nợ.
Tỷ lệ nợ rủi ro trên tổng dư nợ:
Tỷ lệ nợ rủi ro trên tổng dư nợ = nợ rủi ro /tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ =Nợ xấu/tổng dư nợ.
Đo lường rủi ro tín dụng đối với một danh mục tín dụng


1.1 Khái niệm về rủi ro và phân loại rủi ro trong NHTM
1.2 Rủi ro tín dụng
1.3 Hậu quả cuả rủi ro tín dụng
Mô hình điểm số Z : Chỉ số Z là công cụ cảnh báo sớm khả năng phá sản của công ty và là khả năng mất vốn trong tương lai của ngân hàng.
Các chỉ số thành phần trong việc tính chỉ số Z là:
X1 = Vốn lưu động ròng /Tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản.
X3 = EBIT /Tổng tài sản.
X4 = Giá trị thị trường của vốn cổ phần /giá trị sổ sách của nợ.
X5 =Doanh thu /Tổng tài sản
- Ưu: +Kỹ thuật tương đối đơn giản.
+ Nhất quán, khách quan, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của các cán bộ tín dụng.
- Nhược điểm:+Phụ thuộc nhiều vào cách phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro.
+Đòi hỏi hệ thống thông tin cập nhật đầy đủ của tất cả các KH.
+Chưa bao quát hết các nhân tố mang tính chất định tính.
Tổn thất dự tính được (EL) là mức tổn thất trung bình có thể tính được từ các số liệu thống kê trong quá khứ.
Theo Basel II, ngân hàng có thể tính được tổn thất dự kiến đối với mỗi vốn cho vay:
EL = PD x EAD x LGD
Trong đó :
EL: tổn thất có thể ước tính.
PD: Xác suất khách hàng không trả được nợ.
EAD: Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ.
Giá trị tới hạn VaR của một tài sản được định nghĩa là khoản lỗ tối đa trong một thời gian nhất định.
Có 4 phương pháp tính VaR:
- Phân tích quá khứ.
- Phương sai-hiệp phương sai.
- RiskMetrics.
- Monte Carlo.

Cơ sở xây dựng: các bảng chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của khách hàng.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sử dụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng đối với từng nhóm khách hàng.

Mục đích của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nhằm:
- Ra quyết định cấp tín dụng.
- Giám sát và đánh giá khách hàng đang còn dư nợ, chất lượng toàn bộ danh mục tín dụng.
- Ước lượng mức vốn có nguy cơ không thu hồi được để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
IV. Một số biện pháp cụ thể
tăng lên 2.4%

Quý IV nợ xấu còn 3.103,79 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 4,06%

Nợ xấu giảm xuống 7,56%

chuyển 2534 tỷ
cho VAMC
Lỗ 221 tỷ đồng trong quý IV-2013
tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng : riêng trong quý IV-2013, chi phí dự phòng của Eximbank đã tăng 206% so với cùng kỳ năm 2012

Quý IV-2013 : 7.205 tỷ đồng nợ xấu
Nợ nhóm 3 giảm nhẹ
Nợ nhóm 4 và 5 tăng mạnh
VCB phải trích lập 3.544 tỷ đồng dự phòng rủi ro tín dụng trong năm 2013

Tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh từ 2,5% cuối 2012 lên 3,02% vào 31-12-2013
Nợ có khả năng mất vốn đã tăng gần gấp đôi, chiếm tới trên 65% tổng số nợ xấu và chiếm 1,97% tổng dư nợ tại ngân hàng.

Nợ nhóm 3 và 4 sụt giảm. Nợ nhóm 5 tăng lên.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV trong năm 2013 cũng chiếm tới 6.536 tỷ đồng, tăng 85% so với năm 2012

Bảng về tỉ lệ nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro của một số NHTM
Nợ xấu của một số ngân hàng tại thời điểm cuối năm 2012
â

Bảng nợ xấu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2012
5.1.Một số biện pháp cụ thể của phân tán rủi ro.

5.1.1 Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng
5.1.2 Cho vay đồng tài trợ
5.1.3 Bảo hiểm tín dụng
5.2.Thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ.

5.2.1 Thực hiện công tác sàng lọc khách hàng trước khi cho vay.
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư
5.3.Chính sách tín dụng hợp lí và duy trì các khoản dự phòng.

5.3.1 Một số quy định hạn chế về hạn mức tín dụng, lãi suất, số dư bù.
5.3.2 Sử dụng dự phòng rủi ro.
Đo lường rủi ro tín dụng đối với một khách hàng
1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng


1.3.1 Đối với hoạt động của ngân hàng.
1.3.2 Đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế.

Ví dụ: Các đại án tham nhũng ngành ngân hàng: Bầu Kiên, Huỳnh Thị Huyền Như.
Tính đến 30/6/2013, Tổng TS của ACB tiếp tục giảm so với thời điểm 31/12/2012, còn 169,4 nghìn tỷ đồng so với 176,3 nghìn tỷ đồng. Thu nhập lãi thuần quý 2/2013 (chỉ đạt hơn 1.105 tỷ đồng) giảm mạnh so với quý 2/2012 (đạt gần 2.087 tỷ đồng), cũng như lũy kế 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ (lũy kế 6 tháng đầu năm nay với năm ngoái tương ứng là hơn 2.337 tỷ đồng so với hơn 3.698 tỷ đồng).
Vietinbank: khách hàng ồ ạt kéo đến để rút tiền, trên các trang mạng còn có phong trào kêu gọi người dân đi rút tiền khỏi Vietinbank. Uy tín của Vietinbank sau vụ đại án Huỳnh Thị Huyền Như đã bị sụt giảm nghiêm trọng.
Vào thời gian năm 1993-1995, qua các phương tiện thông tin đại chúng, người ta có thể thấy Công ty Minh Phụng nổi lên như là “tập đoàn” kinh tế năng động và rất thế lực.
Mọi chuyện bắt đầu kể từ khi Minh Phụng nhảy vào cuộc phiêu lưu kinh doanh địa ốc (khoảng từ 1992 trở đi), cho dù khi đó, hoạt động kinh doanh địa ốc của Minh Phụng bị coi là hoàn toàn bất hợp pháp, vì doanh nghiệp không có chức năng này.
Minh Phụng mong muốn nhanh chóng chớp thời cơ, tích luỹ được càng nhiều đất càng tốt, chờ cơ hội sẽ bán ra được với giá cao hơn. Ngay từ đầu Minh Phụng đã xác định đầu tư trên quy mô lớn. Sự tăng trưởng quá nóng thúc đẩy Minh Phụng đầu tư vào nhiều loại bất động sản tại nhiều nơi. Khối tài sản khổng lồ này có được không phải nhờ sự thành công của chiến lược kinh doanh, không phải nhờ tiềm lực tự thân của doanh nghiệp này, mà hoàn toàn từ vốn vay ngân hàng. Nếu có nhiều vốn, có khả năng tiếp tục nắm giữ đất trong khi vẫn trả nợ ngân hàng để chờ đến chu kỳ tăng trưởng tiếp theo của thị trường địa ốc, Minh Phụng có thể thu được lợi nhuận lớn. Tăng Minh Phụng phải lựa chọn phương thức lừa đảo các ngân hàng để có thể tạo vốn.
Minh Phụng buộc phải chọn giải pháp cố đấm ăn xôi là “đẻ” thêm hàng chục công ty. Thực tế hàng chục công ty con của Minh Phụng thực chất là các doanh nghiệp “ma” không hề có thực, toàn bộ số vốn đều là ảo. Sự “phối – kết – hợp” giữa Minh Phụng và một số cán bộ ngân hàng biến chất còn thể hiện ở việc nâng khống giá trị tài sản thế chấp lên nhiều lần.
4.1.Hệ thống xếp hạng tín dụng còn nhiều hạn chế.
4.2. Việc đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp định lượng còn chưa phổ biến.
4.3. Các ngân hàng còn đánh giá thấp mảng quản trị rủi ro tín dụng.

Nguyên nhân:
- Vì một thời gian dài áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng.
- Áp lực cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước.
- Năng lực quản trị của các ngân hàng còn hạn chế.

- Khó khăn trong việc bán tài sản cho công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng VAMC.
- Con số công bố về nợ xấu của Ngân hàng Nhà nước còn chưa phản ánh đúng tình trạng rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại.
Các vướng mắc trong giải quyết nợ xấu
Full transcript