Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

Đường lối đối ngoại của Đảng Cộng Sản Việt Nam thời kì trước

No description
by

Tấn Đỗ Minh

on 11 December 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of Đường lối đối ngoại của Đảng Cộng Sản Việt Nam thời kì trước

Nhóm 9
1. Phạm Tuấn Kiệt
2. Nguyễn Thanh Phong
3. Cát Vinh Quang
4. Đỗ Minh Tấn
5. Chu Nguyễn Quốc Thái
6. Nguyễn Duy Tính
7. Nguyễn Ngọc Trung
8. Trần Lê Tuấn

Giai đoạn 1945 - 1954
- Bối cảnh lịch sử
- Nội dung đường lối
- Kết quả thực hiện
Giai đoạn 1975 - 1986
Đường lối đối ngoại của Đảng Cộng Sản Việt Nam thời kì trước đổi mới (1945 - 1986)
Nội dung Đường lối ngoại giao
Mục tiêu:
"đưa nước nhà đến sự độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn"
Nguyên tắc:
lấy Hiến chương Đại Tây Dương làm nền tảng
Phương châm:
quán triệt quan điểm độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường
Bối cảnh lịch sử
Thế giới và khu vực
Trong nước
Nội dung
Nhật Bản và Tây Âu vươn lên trở thành 2 trung tâm kinh tế lớn của thế giới
Nhu cầu cải cách của các nước thuộc hệ thống XHCN ngày càng trở thành một đòi hỏi bức thiết
Ở Đông Nam Á, khối ASEAN kí hiệp ức Bali mở ra cục diện hòa bình và hợp tác trong khu vực
‘Vấn đề Campuchia’ diễn biến phức tạp

Thuận lợi:
+ Sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng, Tổ quốc hoà bình thống nhất, cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đạt được một số thành tựu quan trọng.

Khó khăn:
+ Đối phó với chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.
+ Các thế lực thù địch sử dụng những thủ đoạn thâm độc chống phá cách mạng Việt Nam.
+ Tư tưởng chủ quan, nóng vội, muốn tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội trong một thời gian ngắn, đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế - xã hội.

Nhiệm vụ:
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh
+ Khôi phục và phát triển kinh tế
+ Phát triển văn hóa
+ Khoa học kỹ thuật
+ Cũng cố quốc phòng
+ Xây dựng CSVC kỹ thuật của CNXH ở nước ta

Chủ trương:
+ Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước XHCN => chủ nghĩa quốc tế XHCN
+ Phát triển quan hệ kinh tế với các nước => giữ vững độc lập, chủ quyền và 2 bên cùng có lợi
+Tăng cường hợp tác về mọi mặt với Liên Xô
+ Bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia diễn biến phức tạp
+ Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoài

Đại hội IV ( tháng 12 – 1976 )
Giữa năm 1978
Đại hội đại biểu lần V( tháng 3 – 1982 )
+ Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô
+ Quan hệ Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn
+ Khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc
+ Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, bình đẳng, chủ quyền và cùng có lợi

Kết quả
Thành tựu
Ý nghĩa
Hạn chế & nguyên nhân
- Tăng cường hợp tác toàn vẹn với các quốc gia XHCN, mở rông quan hệ hợp tác kinh tế

- Tranh thủ được nguồn vốn viện trợ, góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh

- Việc tham gia các hoạt động không liên kết, tranh thủ được sự ủng hộ của các nước, các tổ chức, phát huy vai trò trên trường quốc tế.


-Trong những năm 70 của thế kỷ 20,nước ta bị bao vây cấm vận kinh tế, cô lập chính trị. Quan hệ đối ngoại diễn biến hết sức phức tạp, không gian hoạt động quốc tế bị thu hẹp.

-Nguyên nhân: Chưa nắm bắt được xu thế quốc tế ,chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn, chạy đua về kinh tế

-Những hạn chế nêu trên, suy cho cùng, đều xuất phát từ nguyên nhân cơ bản đã được đại hội lân thứ VI chỉ ra là : “bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội và chạy theo nguyện vọng chủ quan”


Cám ơn cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe!
Từ năm 1975 – 1977, nước ta đã thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với 23 nước. Quan hệ với các quốc gia XHCN được tăng cường, đặc biệt là liên xô. 29-6-1978 Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

=>góp phần giải quyết khó khăn kinh tế trong giai đoạn này
Tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỷ tiền tệ quốc tế (IMF) ngày 15-9-1976
Tiếp nhận ghế thành viên chính thức Ngân hàng thế giới (WB) ngày 21-9-1976
Gia nhập Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 23-9-1976
Ngày 20-9-1977, Việt Nam tiếp nhập ghế thành viên Liên Hiệp Quốc, tham gia tích cực các hoạt động phong trào, một vài nước tư bản mở quan hệ hợp tác với VN từ 1977
Một số khái niệm thuật ngữ về Quan hệ Quốc tế
Chiến tranh
Quan hệ quốc tế
-
Chiến tranh nóng:
chỉ chiến tranh diễn ra bằng lực lượng vũ trang
-
Chiến tranh lạnh:
dùng chỉ chiến tranh không diễn ra bằng lực lượng vũ trang nhưng mức độ và sự ác liệt của nó còn hơn chiến tranh nóng
-
Quan hệ song phương:
quan hệ trực tiếp giữa quốc gia này với quốc gia khác
-
Quan hệ đa phương:
quan hệ giữa quốc gia này với các tổ chức quốc tế khác
-
Đa dạng hóa:
dùng chỉ mối quan hệ trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật của quốc gia và quốc tế
-
Quan hệ đối tác:
dạng quan hệ quốc tế ở bậc cao vì nó đã vượt qua những dạng quan hệ bình thường
-
Hoạt động đối ngoại:
là những hoạt động ĐCSVN là chủ thể của hoạt động đó
Full transcript