Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

No description
by

Vũ Minh Phương

on 8 May 2016

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

PHẦN 1: ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
1.Điều kiện về tài sản
2.Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
-
Khái niệm về vốn:
Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.
$1.25
Monday, April 25, 2016
Pháp luật kinh doanh
THÀNH VIÊN
Nhóm 4
3.Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh nghiệp
a. Tên doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp (DN) phải bao gồm ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
VD: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Linh Yến.
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
4.Điều kiện về tư cách pháp lí
5.Bảo đảm số lượng thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp
a) Pháp luật quy định số lượng thành viên: ( Luật doanh nghiệp 2014)
Công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
PHẦN 2: THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Phần 1: Những điều kiện cơ bản thành lập doanh nghiệp
NỘI DUNG
Nguyễn Hải Hà Anh
Trần Phạm Tú Anh
Lê Hạnh Dung
Phạm Thị Phương Linh
Dương Thị Hằng Phương
Vũ Minh Phương
Nông Mai Thi
Trần Ngọc Anh Thư
1. Đăng ký doanh nghiệp
- THE END -

Phần 2: Thủ tục thành lập doanh nghiệp
-
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời.
Điều 35. Tài sản góp vốn
Điều 37. Định giá tài sản góp vốn
- Theo
khoản 1 điều 7 Luật doanh nghiệp 2014
: Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
- Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải
có điều kiện
thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định..
- Ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam được chia thành ba nhóm chủ yếu:
Ngành nghề bị cấm kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Ngành nghề kinh doanh thuộc những lĩnh vực và địa bàn được khuyến khích, ưu đãi đầu tư
1. NGÀNH NGHỀ BỊ CẤM KINH DOANH
- Danh mục các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định trong
điều 6 Luật đầu tư 2014
, bao gồm:
2. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
- Trong từng thời kỳ phát triển kinh tế – xã hội, Nhà nước xác định những lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trong đó có những ngành, nghề cần ưu tiên và dành những ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào những lĩnh vực này

- Ưu đãi đầu tư được quy định trong pháp luật về đầu tư bao gồm những ưu đãi về thuế, tài chính tín dụng, đất đai

- Những lĩnh vực, địa bàn, thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư được quy định rõ trong
điều 27, 28, 38 Luật đầu tư 2005


3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH THUỘC NHỮNG LĨNH VỰC VÀ ĐỊA BÀN ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
- Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và bị bắt buộc giải thế (trừ một số trường hợp đặc biệt được phép của Thủ tướng chính phủ).
- Những điều kiện đặt ra đối với chủ thể kinh doanh bao gồm :
+ Điều kiện về loại hình kinh doanh
+ Về vốn
+ Về cơ sở vật chất như mặt bằng, trang thiết bị dùng cho kinh doanh

VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex kinh doanh các ngành nghề:

1. Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
2. Nhượng và nhận tái bảo hiểm
3. Dịch vụ giám định, điều tra, tính toán
phân bổ tổn thất, đại lý giám định, xét
giải quyết bồi thường và đòi người thứ ba.
4. Đầu tư tài chính.

- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp.
Luật doanh nghiệp 2014
Điều 39
: Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp.
Điều 40
: Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp.
Điều 41
: Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.
Điều 42
: Tên trùng và tên gây nhầm lẫn.
a. Một số vấn đề về thành lập và tham gia góp vốn vào doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp:
là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

- Góp vốn:
là việc góp tài sản đề thành lập vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

- Người quản lý giao dịch :
là người quản lý công ty và quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
- Người thành lập doanh nghiệp:
là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
b. Quyền thành lập, góp vốn , mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp:
1. Đối tượng không được tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp:
Điều này được quy định trong
Khoản 1 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014
Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014

2. Đối tượng bị cấm góp vốn:
Điều này được quy định trong
Khoản 3 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014
Đối với một số loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định điều kiện cụ thể khi cá nhân, tổ chức tham gia với tư cách là thành viên của doanh nghiệp :
Doanh nghiệp tư nhân: Theo
khoản 3 và khoản 4 Điều 183 luật doanh nghiệp 2014

Công ty hợp danh: Theo
điều 175 luật doanh nghiệp 2014

b) Doanh nghiệp phải xác định và đăng kí người đại diện theo pháp luật :

Thế nào là Người Đại diện theo Pháp luật?
Theo
Điều 13 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2014:


"Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật."
Theo
Điều 13 khoản 7 Luật Doanh nghiệp 2014
: Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án
c) Điều lệ công ty :
Một trong những nội dung chủ yếu của Điều lệ công ty là cơ cấu tổ chức quản lý và những nguyên tắc cơ bản điều hành doanh nghiệp.
Xem
điều 25 luật doanh nghiệp 2014
.
Đăng ký kinh doanh là thủ tục hành chính nhằm cho ra đời doanh nghiệp về mặt pháp lý đồng thời đảm bảo sự quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp
a. Cơ quan đăng ký kinh doanh:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức thành một hệ thống trên toàn quốc với 2 cấp là:
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư gọi chung là phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- Chức năng của các cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tiền kiểm
Hậu kiểm
c.Tiếp nhận hồ sơ, phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp, cấp đăng ký doanh nghiệp:
-
Điều 27 Luật doanh nghiệp 2014
đã quy định rõ trình tự và thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
2. Các thủ tục sau đăng ký doanh nghiệp
b. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệptheo mẫu thống nhất do bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và được áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được quy định trong
điều 24 luật doanh nghiệp năm 2014
.
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh của các công ty hợp danh, TNHH, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân được quy định tại các
Điều 20, 21, 22, 23 của Luật doanh nghiệp 2014
.
- Xem thêm:
Điều 30 luật doanh nghiệp 2014: Mã số doanh nghiệp.
Khoản 1 điều 28 luật doanh nghiệp 2014: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện được quy định tại đây.
Điều 29 luật doanh nghiệp 2014: Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
d. Thành lập doanh nghiệp trong những trường hợp khác:
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bước 1: Đăng kí lập chi nhánh,văn phòng đại diện,địa điểm kinh doanh.
Luật doanh nghiệp 2014 điều 46:
Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Bước 2: Đăng ký thuế.
Luật quản lý thuế 2006:
3.Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh nghiệp
b. Địa chỉ của doanh nghiệp:
- Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký một địa chỉ của trụ sở chính.
- Ngoài trụ sở chính, một doanh nghiệp có thể đăng ký và sử dụng một số địa chỉ khác:
Địa điểm kinh doanh
Chi nhánh
Văn phòng đại diện
Điều 22: Thời hạn đăng ký thuế
Điều 23: Hồ sơ đăng ký thuế
Điều 24: Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
Tham khảo thêm ( Luật quản lý thuế 2006):
Điều 27. Thay đổi thông tin đăng ký thuế
Điều 28. Sử dụng mã số thuế
Điều 29. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Bước 3: Đăng kí sử dụng con dấu.
Bước 4: Chuyển quyền sở hữu tài sản.
Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014:
Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
1.Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định.
2.Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
3.Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.
Doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có trên 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập
Doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có không quá 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong những lĩnh vực đặc thù.
e. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
- Hiện nay pháp luật quy định trách nhiệm thông báo thông tin về đăng ký doanh nghiệp đối với hai phía:
cơ quan nhà nước

doanh nghiệp.
g. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
-
Điều 211 Luật doanh nghiệp 2014
quy định những trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Full transcript