Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

PHƯƠNG PHÁP ĐÚC KHUÔN KIM LOẠI

No description
by

tuong trinh

on 5 February 2015

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of PHƯƠNG PHÁP ĐÚC KHUÔN KIM LOẠI

VẬT LIỆU LÀM KHUÔN
KHẢ NĂNG ĐÚC VẬT LIỆU VÀ TÍNH ƯU VỆT
Đúc kim loại
Nhược điểm
Giá thành khuôn cao, nên chỉ dùng trong sản xuất hàng loạt, hàng khối
Integrated
Marketing Strategy
Integrating the 9 realms of
Internet Marketing

One marketing strategy
"to rule them all"
Phương pháp đúc khuôn kim lọai
Chọn vật liệu và phương pháp gia công
Chuẩn bị khuôn đúc
Sơn khuôn
Lắp khuôn và đổ kim loại vào khuôn
Thành phẩm
QUÁ TRÌNH ĐÚC KHUÔN KIM LOẠI TRONG CÔNG NGHIỆP
Yêu cầu của vật liệu làm mẫu
Kết Luận: Phương pháp đúc khuôn kim loại

Công Nghệ Đúc ở Việt Nam
Nhu cầu sản phẩm đúc cho các ngành công nghiệp trong nước từ năm 2010-2020 tập trung vào ngành cơ khí chế tạo với nhu cầu vật đúc khoảng 689 ngàn tấn vào năm 2020 phục vụ cho cơ khí nông lâm ngư nghiệp, chế biến thực phẩm, máy công cụ, các loại máy xây dựng… Ngành giao thông vận tải với nhu cầu 817 ngàn tấn vật đúc vào năm 2020 cho sản xuất - lắp ráp ôtô, xe máy, xe lửa… Các ngành công nghiệp khác như điện, luyện kim, khai thác mỏ, xi măng, tàu biển, cấp nước… cũng cần rất nhiều sản phẩm chi tiết đúc. Dự đoán, nhu cầu các sản phẩm đúc trong nước sẽ khoảng 1.927.000 tấn năm 2020 và 2.500.000 tấn năm 2025. Trước mắt, trong 5-10 năm tới, các chi tiết bằng gang, chi tiết đúc chính xác bằng hợp kim nhôm có độ phức tạp cao, có tính năng đặc biệt phục vụ ngành giao thông vận tải, ngành cơ khí rất có triển vọng.
Đúc kim loại là công nghệ chế tạo sản phẩm bằng phương pháp rót vật liệu ở dạng chảy lỏng vào khuôn để tạo ra sản phẩm có hình dạng theo khuôn mẫu mà vật liệu là kim loại.
Khuôn kim loại được dùng để đúc đạn súng thần công từ thế kỷ 15 và cuối thế kỷ trước đã được dùng nhiều để đúc hợp kim màu, riêng với đúc gang mới bắt đầu dùng từ thế chiến thứ hai.
Đúc trong khuôn kim loại là thuật ngữ chỉ một phương pháp sản xuất vật đúc bằng cách rót kim loại lỏng vào khuôn kim loại. Vật đúc đông đặc dưới tác dụng của trọng trường mà không chịu bất kỳ tác động nào khác. Đây là phương pháp rất phổ biến hiện nay
Đúc khuôn kim loại là 1 phương pháp đúc đặc biệt dùng thay thế phương pháp đúc trong khuôn cát
Đặc điểm
Khuôn kim loại còn được gọi là khuôn vĩnh cửu vì dùng đúc nhiều lần. Khuôn bằng gang khi đúc hợp kim màu có thể tới 10.000 lần rót, tuổi thọ của khuôn cũng lớn tới 3.000 – 5.000 lần rót. Thực ra đối với những chi tiết lớn cỡ 600 – 9.500 kg tuổi thọ của khuôn chỉ cần 10 lần rót là đã có lợi.
Khuôn kim loại được dùng nhiều chủ yếu trong sản
xuất đúc hàng loạt lớn những chi tiết đơn giản bằng hợp kim nhôm, hợp kim đồng và các hợp kim màu khác (thành dày có thể từ 3 – 100 mm). Với gang và thép củng dùng khuôn kim loại để đúc những vật từ vài trăm gam tới 12 – 14 tấn thì chưa phổ biến,
Đúc khuôn kim loại, lực để đẩy kim loại vào trong khuôn chính là trọng lực của kim loại lỏng, với yếu tố khuôn kim loại nên sẽ có tốc độ nguội nhan
Ưu điểm
Khuôn có thể dùng được nhiều lần (vài trăm đến hàng vạn lần) tùy thuộc vào kim loại vật đúc.
Vật đúc có độ chính xác cao (cấp 7 ^ 9) và độ bóng bề mặt cao vì độ chính xác và độ bóng bề mặt cao.lượng dư gia công ít hơn so với đức khuôn cát – đất sét 2 -3 lần
Tiết kiệm được vật liệu làm khuôn và điều kiện lao động tốt.

Tổ chức hạt kim loại nhỏ mịn (do nguội nhanh) nên cơ tính tốt.
Tiết kiệm được diện tích nền xưởng do không cần chế tạo hỗn hợp làm khuôn và quá trình làm khuôn
-Giam giá thành sản phẩm
-Chu kì sản xuất ngắn dễ cơ khí hóa và tự động hóa điều kiện vệ sinh lao động tốt
Độ dẫn nhiệt của khuôn lớn nên giảm khả nang điền đầy của kim loại nên khó đúc được những vật phức tạp và có vỏ thành mỏng
Độ dẫn nhiệt của khuôn lớn nên khi đúc gang dễ bị hóa trắng
Khuôn lõi bằng kim loại nên không có tính lún, ngăn trở sự co của kim loại nên vật đúc có ứng suất trong ,vật đúc dễ vênh hoặc nứt
Yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm
vật liệu làm khuôn
Vật liệu làm mẫu
Kết cấu khuôn lõi
Chế độ nhiệt của khuôn
Khuôn thường làm bằng gang xám có hàm lượng c 3,5%, Si khoảng 2%, ít p và rất ít; nếu làm bằng gang cầu hoặc gang cầu có 4- 6% Si thì càng tốt. Cũng có khi dùng thép cacbon, thép hợp kim để làm khuôn hoặc dùng khuôn bằng hợp kim nhôm đã qua qua anot hóa tạo một màng oxit hôm ở bề mặt có khẳ năng chịu nhiệt tới 2500dC (khuôn paraíin); khuôn nhôm truyền dịch nhanh nên có thế đúc cả gang, thép mà không sợ hỏng, vật đúc nhẵn đẹp cơ tính cao, ít ứng suất.
VẬT LIỆU LÀM MẪU
Kim loai: có độ bền, cứng, độ nhẵn bóng, độ chính xác bề mặt cao, không bị
thấm nước, ít bị cong vênh, thòi gian sử dụng lâu hơn, nhưng kim loại đắt khó gia công nên chỉ sử dụng trong sản xuất hàng khối và hàng loạt. Thưòng dùng:
- Hợp kim nhôm: hợp kim nhôm silic và hợp kim nhôm đồng gồm Al12, Al24, Al26, Al28… Loại này nhẹ, dễ gia c«ng cơ khí, độ bóng, chính xác cao, tính chống ăn mòn hoá học cao, dùng được nhiều lần nên được sử dụng nhiều nhất.
- Gang xám: thưòng dùng Gx12-28; Gx15-32; Gx18-36… có độ bền cao hơn hợp kim nhôm, giá thành hạ. Dùng được tới 10.000*15.000 lần, nhưng nặng, khó gia công cơ khí, dễ bị ôxy hoá.
- Đổng thau và đồng thanh: bền, dễ gia công, bề mặt nhẵn bóng, chính xác, không bị ôxy hoá, dùng tới 15.000 lần. Nhưng nặng, độ co lớn.
- Thạch cao: Bền hơn gỗ (làm được 1000 lần) nhẹ, dễ chế tạo, dễ cắt gọt. Nhưng giòn, dễ vỡ, dễ thấm nước. Nên làm những mẫu nhỏ khi làm bằng tay, tiện lợi khi làm mẫu ghép và dùng trong đóc đồ mỹ nghệ (vì dễ sửa).
- Ximăng: Bền, cứng hơn thạch cao, chịu va chạm tốt, rẻ, dễ chế tạo, nhưng nặng tuy không hót nước, khó gọt, sửa nên chỉ dùng làm những mẫu, lõi phức tạp, mẫu lớn, mẫu làm khuôn bằng máy.
VẬT LIỆU LÀM LÕI
Vật liệu làm lõi: lõi có thể làm bằng kim loại hoặc bằng hỗn hợp cát đất sét.
Vật liệu sơn khuôn: để bảo vệ bề mặt khuôn ta phải sơn khuôn. Vật liệu sơn
khuôn tùy thuộc vào hợp kim đúc.
Thành phần sơn thường dùng như sau:
- Để đúc thép: 50% bột thạch anh + 5,5% đất sét chịu nhiêt + 1,5% xà phòng lỏng + 30% nưóc.
- Để đúc gang: 100g bột thạch anh + 50g thủy tinh lỏng + 1lít nưóc.
- Đúc hợp kim nhôm: 5% bột graphit + 2% dầu nhờn + 10% graphin+65% dầu hỏa
- Đúc hợp kim nhôm: 15% bột phấn + 8% bột graphit + 4% thuỷ tinh lỏng + 73% nước
KẾT CẤU KHUÔN LÕI
Cấu tạo của khuôn kim loại tùy thuộc vào vật đúc. Đối vói các vật đúc đơn giản, khuôn thường được làm 2 nửa tương ứng vói hòm khuôn trên và dưói như khi đúc trong khuôn cát. Hai nửa khuôn có thể ghép vói nhau bằng bản lề hay chốt định vị.
Khuôn gồm hai nửa 1 và 2, lòng khuôn 3, hê thống rót 4 (hê thống rót thường bố trí ở mặt phân khuôn để dễ chế tạo khuôn), gờ khuôn 5 để đảm bảo cứng vững cho khuôn, chốt định vị
6 để lắp hai nửa khuôn vói nhau chính xác. Để kẹp chặt khuon lên máy ta dùng gờ 7 có lỗ bắt bulông. Đặt lõi cát 8 nhờ gối lõi 9. Khí trong khuôn thoát ra theo rãnh thoát khí 10 (đặt doc theo mặt phân khuôn và sâu 0,2 ^ 0,5mm).
Để dễ lấy vật đúc ra khỏi khuôn, ta dùng chốt đẩy thường chế tạo thành thỏi hình trụ và lắp vào các lỗ 11 ở thành khuôn.
Yêu cầu khuôn khi ghép vói nhau phải khít để tránh cho vật đúc khỏi bị bavia. Đối vói những vật đúc phức tạp, khuôn gồm nhiều phần ghép lại vói nhau, mỗi phần khuôn tạo nên một phần của vật đúc. Gia công khuôn có thể tiến hành bằng đúc rồi gia công cơ để đạt độ chính xác và độ bóng cao.
CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA KHUÔN
Về kỹ thuật đúc trong khuôn kim loại, người ta quan tâm nhiều về chế độ nhiệt của khuôn. Điều khiển được chế độ nhiệt hợp lý tức là khống chế nguội của vật đúc tao được tổ chức kim loại mong muôn.
Ngoài các thành phần chính ra thì để làm khuôn người ta còn dùng thêm các thành phần phụ để tăng độ xúc tác, độ cứng,...
TIPS
Vd: Hỗn hợp đông cứng dùng khí co2
Vật liệu phụ có tác dụng bảo vệ

+ BỀN, KHÔNG THẤM NƯỚC KHÔNG CO GIÃN,CÔNG VÊNH TRONG KHI LÀM VIỆC

+ CÓ ĐỘ BÓNG ĐỘ CHÍNH XÁC CAO KHI GIA CÔNG CẮT GỌT.

+ LÀM KHUÔN ĐƯỢC NHIỀU LẦN.

+DỄ GIA CÔNG,RẼ TIỀN, DỄ KIẾM
Nhiệt độ khuôn, nhiệt độ kim loại lỏng khi rót và nhiệt độ vật đúc khi đổ đều là những yếu tố cần khống chế tùy theo hợp kim đúc nếu muốn vật đúc ít ứng suất, không bị biên dạng.
Notes:
Với các chi tiết đúc nhỏ, khi đúc sẽ có tốc độ nguội nhanh thì không cần sử lí nhiệt do khi nguội nhanh,
Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới cơ tính của vật liệu
Đúc khuôn kim loại phù hợp với các vật đúc lớn hơn so với đúc áp lực, khoảng 10kg, tất nhiên đặc biệt có thể cao hơn, 20kg thậm chí là 50kg, và đi kèm là giá thành sẽ cao hơn
Khuôn kim loại ngày nay được dùng phổ biến trong đúc gang, thép,đồng nhôm,...khi chế tạo các chi tiết như pittong.xilanh bơm thủy lực
TÍNH ƯU VIỆT
Đúc khuôn kim loại cho ta sản phẩm có cơ tính rất cao, vật đúc hoàn hảo hơn, nhưng cũng được áp dụng với những kim loại có độ chảy loãng cao và có khả năng chống nứt nóng.
Cơ tính của các chi tiết đúc bằng phương pháp đúc áp lực được cải thiện đãng kể khi kết hợp các phương pháp nhiệt luyện. Nếu yêu cầu cao, có thể áp dụng các phương pháp sử lí trong dung dịch đặc biệt ở nhiệt độ cao, sau đó tôi và hoá già tự nhiên hoặc hoá già nhân tạo. Với các chi tiết đúc nhỏ, khi đúc sẽ có tốc độ nguội nhanh thì không cần sử lí nhiệt do khi nguội nhanh, tổ chức hạt sẽ rất nhỏ mịn, và cơ tính rất cao.
Vật đúc đông đặc dưới tác dụng của trọng trườngmà không chịu bất kỳ tác động nào khác
Rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp gia công sản phẩm
Giá thành và Tính khả thi
Chất lượng
Khuôn đúc đóng vai trò chính trong toàn bộ quá trình
- Làm sạch bề mặt lòng khuôn lõi (sau mỗi lần đúc).
- Sấy khuôn đến nhiệt độ nhất định để hạn chế sự giảm nhiệt độ nhanh của kim loại lỏng làm ảnh hưởng đến tính chảy loãng. Nhiệt độ sấy khuôn phụ thuộc vào hợp kim đúc và được quy định như sau:
Hợp kim đúc Nhiệt độ sấy Hợp kim đúc Nhiệt độ sấy
Gang 200->350 Hợp kim nhôm,chi tiết k phức tạp. 150->250,250->350
Thép <100 hợp kim nhôm, chi tiết phức tạp vừa 350->450
Hợp kim đổng

- Sơn bề mặt khuôn, lõi một lớp sơn đệm chịu nhiệt, chiều dày lớp sơn đến 2mm, chỉ sơn 1 , 2 lần trong một ca.
- Sơn phủ trên lớp sơn đệm một lớp sơn áo bằng dầu mazut, dầu hoả hoặc dầu thực vật; khi rót kim loại lỏng vào khuôn, lớp sơn này sẽ cháy tạo nên màng khí ngăn cách kim loại lỏng và bề mặt khuôn, do đó nâng cao tính chịu nhiệt của khuôn
Để nguội vật đúc trong khuôn một thới gian nhất định rổi dỡ khuôn. Thòi gian này tùy thuộc vật đúc và hợp kim đúc. Nếu dỡ vật đúc sớm quá, vật đúc sẽ nguội nhanh ngoài không khí nên dễ nứt, nếu dỡ vật đúc muộn quá cũng dễ nứt do khuôn lõi kim loại ngăn trở sự co của vật đúc.
FINAL STEP
Khuôn đúc kim loại
Full transcript