Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

Make your likes visible on Facebook?

Connect your Facebook account to Prezi and let your likes appear on your timeline.
You can change this under Settings & Account at any time.

No, thanks

CHƯƠNG 7 : KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

No description
by

Hung Tran

on 12 November 2013

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHƯƠNG 7 : KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 7 : KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Kế hoạch tài chính tập trung:
Kế hoạch tài trợ
Kế hoạch tài chính không phải chỉ là dự báo
1. Kế hoạch tài chính là gì ?
2. Ba yêu cầu để việc lập kế hoạch có hiệu quả
4. Các mô hình kế hoạch tài chính
3. Tài trợ từ bên ngoài & tăng trưởng
1. Kế hoạch tài chính là 1 quá trình:
- Phân tích
- Dự kiến
- Quyết định
- Đo lường thành quả

Có nhiều loại kế hoạch.
Phân loại theo thời gian, có 2 loại:
- Kế hoạch tài chính ngắn hạn: không quá 12 tháng
- Kế hoạch dài hạn: thường là 5 năm, 10 năm hoặc hơn

- Lập ngân sách trên quy mô lớn
- Xem xét tổng quát dựa trên tổng đầu tư
Khi bắt đầu quy trình lập kế hoạch, trước tiên cần 3 kế hoạch kinh doanh cho 5 năm:
- Kế hoạch tăng trưởng trong trường hợp tốt nhất
- Kế hoạch tăng trưởng bình thường
- Kế hoạch hạn chế chi tiêu trong điều kiện khó khăn

Ví dụ: Ford chi 6 tỷ đô la cho xe Mondeo – “kiểu xe của thế giới”: 1 phần kế hoạch tài chính dài hạn của Ford.
- Tóm lược tài trợ dự kiến
- Xem xét logic về chính sách cổ tức
Ví dụ: 1 số doanh nghiệp tăng vốn bằng cách bán chứng khoán, phải chú ý việc lập kế hoạch bán loại nào và lúc nào => kế hoạch tài trợ phức tạp

- Các nhà hoạch định tài chính cần quan tâm đến dự báo, những việc chắc xảy ra và không chắc xảy ra
- Hoạch định tài chính không cố gắng tối thiểu hóa rủi ro
- Quyết định rủi ro nào chấp nhận được hoặc ngược lại

Ví dụ: bối cảnh 1: lãi suất cao => tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới giảm, giá tiêu dùng giảm, bối cảnh 2: kinh tế nội địa tăng cao, lạm phát cao, đồng tiền yếu.
Nội dung của kế hoạch tài chính hoàn tất
- Đối với DN lớn, là 1 tài liệu khổng lồ
- Đối với DN nhỏ, có cùng thành phần; ít chi tiết, tài liệu hơn
- Đối với DN nhỏ nhất, hoàn toàn nằm trong đầu các giám đốc tài chính
Nội dung:
- Dự báo bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo thu nhập, báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt
- Trình bày chỉ tiêu vốn dự kiến, thường chia ra thành từng loại
- Trình bày lí do tại sao cần đầu tư vào những chỉ tiêu này và chiến lược kinh doanh

Ví dụ: đầu tư thay thế, đầu tư mở rộng, đầu tư cho sản phẩm mới …
2. Ba yêu cầu để việc lập kế hoạch có hiệu quả
Các yêu cầu để lập kế hoạch có 3 điểm đáng được nhấn mạnh.
DN sẽ không bao giờ có được các dự báo hoàn toàn chính xác
Không nên giảm nhẹ tầm quan trọng của việc dự báo xuống thành một công việc máy móc
Để bổ sung các phán đoán của mình, các nhà dự báo cần dựa trên nhiều nguồn dữ liệu & các phương pháp dự báo khác.
Đôi khi cần sự trợ giúp từ bên ngoài.
Sự thiếu nhất quán trong dự báo có thể là 1 vấn đề vì các báo cáo tìm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
Đạt được sự nhất quán đặc biệt khó đối với các DN
Các DN thường thích thực hiện việc lập kế hoạch riêng lẻ 1 mình và bỏ qua sự kiện các đối thủ cạnh tranh cũng đang triển khai kế hoạch của họ
Thực tế có thể thăm dò phía sau những dự báo & cố gắng nhận ra những dự báo này dựa trên mô hình kinh tế nào.
DỰ BÁO
TÌM KIẾM KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TỐI ƯU
Giám đốc tài chính sẽ phán đoán xem kế hoạch nào là tốt nhất
Các nhà hoạch định tài chính thường gặp phải vấn đề không thể giải quyết được & đối phó với các vấn đề này theo phán đoán của mình
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH PHẢI LINH HOẠT
Các kế hoạch tài chính có một nhược điểm là thường trở nên lỗi thời hầu như ngay khi vừa lập ra
Các kế hoạch dài hạn được sử dụng như tiêu chuẩn để đánh giá thành quả sau này, việc đánh giá này sẽ trở nên có giá rị hơn nếu nó được đặt trong hoàn cảnh cụ thể.
3. CÁC MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Kế hoạch tài chính bao gồm những mô hình có mục đích chung không phức tạp cho đến các mô hình chứa hàng trăm ngàn phương trình và các biến số tác động lẫn nhau
Các DN lớn có mô hình tài chính riêng cho mình
Mô hình chi tiết kế hoạch ngân sách vốn
Mô hình đơn giản hơn tập trung vào các tác động của chiến lược tài chính
Mô hình đặc biệt cho việc đánh giá các cuộc hợp nhất, sáp nhập nếu có
Tính thông dụng của các mô hình là đơn giản, thực tiễn giúp cho việc hoạch định trở nên dễ dàng và rẻ hơn.
Mô hình tài chính của công ty VDEC
Các báo cáo tài chính cuối năm 2004, của công ty VDEC
EBIT là 10% doanh thu
Lãi ròng là 90.000$
Lãi vay 9% trên 400.000$ nợ vay
Cty trả cổ tức cổ phần 60% lãi ròng
Cty phát hành 64.000 cổ phần thường
Cuối năm cty có số nợ bằng 40% tổng nguồn vốn
Lập báo cáo tài chính cho năm 2005
** Khấu hao là 1 chi phí không phải bằng tiền mặt. Vì vậy chúng ta cộng nó trở lại vào lãi ròng để tìm ra dòng tiền hoạt động.
*** Vốn luân chuyển được định nghĩa như tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn
**** Gia tăng giá trị sổ sách của tài sản cố định bằng đầu tư trừ khấu hao. Thay đổi trong FA=INV - DEP=140 - 80 = 60
***** Gia tăng giá trị sổ sách của vốn cổ phần bằng lợi nhuận giữa lại cộng cổ phần phát hành. Thay đổi trong E= NET - DIV + SI = 90 - 54 +64 = 100
Các báo cáo tài chính năm 2004 (đvt : ngàn $)
Các báo cáo tài chính (dự kiến) cho 2005 (đvt: ngàn $)
Mô hình tài chính cho công ty VDEC
Các phương trình báo cáo thu nhập
(1) REV = Theo dự báo của người sử dụng mô hình
(2) CGS = a REV
(3) INT = a D (a = lãi suất)
(4) TAX = a (REV - CGS - INT) (a = thuế suất)
(5) NET = REV - CGS - INT - TAX (đồng nhất thức kế toán)
Các phương trình báo cáo nguồn & sử dụng
(6) DEP = a FA
(7) dD = dNWC + INV + DIV - NET - DEP - SI (đồng nhất thức kế toán)
(8) SI = Giá trị do người sử dụng mô hình ấn định.
(9) dNWC = NWC - NWC (-1) (đồng nhất thức kế toán)
(10) INV = DEP + FA - FA(-1) (đồng nhất thức kế toán)
(11) DIV = a NET (a = tỷ lệ chia cổ tức)
Các phương trình bảng cân đối kế toán
(12) NWC = a REV
(13) FA = a REV
(14) D = dD + D(-1) (đồng nhất thức kế toán)
(15) E = E(-1) + NET - DIV + SI (đồng nhất thức kế toán)

1
2
2
3
3
4
5
6
7
5
Báo cáo thu nhập
(1) REV = Dự báo = 2.808
(2) CGS = 0,9 REV = 0,9(2.808)= 2.527 (a = 0,9)
(3) INT = 0,09D = 0,09(655,6) = 59 (a = 0,09)
(4) TAX = 0,5 (REV - CGS - INT) = 0,5(2.808 - 2.527 - 59) = 111 (a = 0,5)
(5) NET = REV - CGS - INT - TAX= 2.808 - 2.527 - 59 - 111 = 111
Báo cáo nguồn & sử dụng
(6) DEP = 0,1 FA = 0,1(1.040) = 104 (a = 0,1)
(7) dD = dNWC + INV + DIV - NET - DEP - SI = 60 + 344+ 66,6-111-104-0 = 255,6
(8) SI = ấn định = 0
(9) dNWC = NWC - NWC (-1) = 260 - 200 = 60
(10) INV = DEP + FA - FA(-1) = 104 + 1.040 - 800 = 344
(11) DIV = 0,6 NET = 0,6(111) (a = 0,6)
Bảng cân đối kế toán
(12) NWC = 0,093 REV = 0,093(2.808) = 260 (a = 0,093)
(13) FA = 0,37 REV = 0,037(2.808) = 1.040 (a = 0,37)
(14) D = dD + D(-1) = 255,6 + 400 = 655,6
(15) E = E(-1) + NET - DIV + SI = 600 +111 -66,6 - 0 = 644,4

1
2
3
4
5
6
7
Cái bẫy trong thiết kế mô hình
Mô hình VDEC quá đơn giản để có thể áp dụng trong thực tế.
Luôn có khuynh hướng lập 1 mô hình lớn hơn & nhiều chi tiết hơn cần thiết.
Các chi tiết sẽ làm cản trở tập trung chú ý vào các quyết định quan trọng như phát hành cổ phần & chính sách cổ tức & phân phối vốn.

Không có tài chính trong các mô hình tài chính doanh nghiệp
Hầu hết các mô hình đều là thế giới quan của 1 kế toán viên & các phương trình của chúng thể hiện 1 cách tự nhiên các quy ước kế toán mà DN sử dụng.
Các mô hình tài chính doanh nghiệp không là kim chỉ nam cho các quyết định tài chính tối ưu, chúng không đưa ra giải pháp nghiên cứu
4. TÀI TRỢ TỪ BÊN NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG
Mối liên hệ giữa mục tiêu tăng trưởng của một doanh nghiệp và các như cầu tài trợ từ bên ngoài.
VDEC bắt đầu với 1.000.000 $ tài sản cố định và tài sản lưu động. Công ty dự báo doanh số tăng 30%, sẽ đưa đến kết quả thu nhập giữ lại là:
Thu nhập ròng - cổ tức = 111.000 - 66.600 = 44.440$
Tuy nhiên, doanh số cao hơn cũng đòi hỏi tăng tài sản lên 30%. Như vậy:
Đầu tư mới = tỷ lệ tăng trưởng x Tài sản ban đầu = 0,3x1.000.000$ = 300.000$
Tài sản mới được chi trả một phần bằng lợi nhuận giữ lại, phần còn lại phải được tài trợ từ bên ngoài. Vì vậy:
Tài trợ cần từ bên ngoài = Đầu tư mới - lợi nhuận giữ lại
= 300.000 - 44.400 = 255.600$


Số tiền tài trợ từ bên ngoài mà VDEC cần tùy thuộc vào mức tăng trưởng dự kiến. Mỗi 100$ tăng doanh số làm tăng lợi nhuận giữ lại 6,85$ nhưng đòi hỏi thêm 46,3$ đầu tư mới. Doanh nghiệp tăng trưởng càng nhanh thì càng cần đầu tư nhiều. Khi tỷ lệ tăng trưởng thấp thì nhu cầu vốn từ bên ngoài là âm.
Tỷ lệ tăng trưởng nội tại
Lưu ý rằng nếu chúng ta cho mức tài trợ cần thiết từ bên ngoài bằng không, chúng ta có thể tính tỷ lệ tăng trường nội tại bằng:



Một doanh nghiệp có thể đạt được một tỷ lệ tăng trưởng nội tại cao hơn mà không cần huy động vốn từ bên ngoài nếu doanh nghiệp tái đầu tư các thu nhập theo tỷ lệ cao, có một tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) cao, và có một tỷ lệ nợ trên tài sản thấp.
Tỷ lệ tăng trưởng có thể duy trì được
Tỷ lệ tăng trưởng có thể duy trì được là tỷ lệ tăng trưởng cao nhất mà doanh nghiệp có thể duy trì mà không tăng đòn bẩy tài chính. Như vậy tỷ lệ tăng trưởng duy trì được chỉ tùy thuộc vào tỷ lệ tái đầu tư và tỷ suất sinh lợi trên vốn cố phần và không phát hành thêm cổ thêm mới.
Tỷ lệ tăng trưởng duy trì được = tỷ lệ lợi nhuận giữ lại x Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần.

Cám ơn Thầy và các bạn đã lắng nghe ! ^^
GV: Tiến sĩ Võ Đức Toàn
Nhóm 7
Nhóm 7
Nguyễn Huỳnh Thy Đặng Thị Cẩm Tú
Nguyễn Thị Minh Châu Võ Quỳnh Nhật Xuân
Nguyễn Thanh Bình Trần Thị Tường Vân
Nguyễn Thị Út
Trần Hồng Quốc Hùng
Lê Ngọc Duy
Khuê Khúc Công Hậu
Võ Hoàng Bảo Uyên
Đỗ Trần Thi Trúc
Full transcript