Loading presentation...

Present Remotely

Send the link below via email or IM

Copy

Present to your audience

Start remote presentation

  • Invited audience members will follow you as you navigate and present
  • People invited to a presentation do not need a Prezi account
  • This link expires 10 minutes after you close the presentation
  • A maximum of 30 users can follow your presentation
  • Learn more about this feature in our knowledge base article

Do you really want to delete this prezi?

Neither you, nor the coeditors you shared it with will be able to recover it again.

DeleteCancel

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

No description
by

yen nhi

on 5 October 2014

Comments (0)

Please log in to add your comment.

Report abuse

Transcript of CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

I. Môi trường bên trong và những vấn đề có liên quan.
Môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động của doanh nghiệp không những qua mô hình PEST, những yếu tố do Porter đưa ra mà nó còn chịu sự tác động từ chính những yếu tố bên trong của doanh nghiệp.

Phân tích môi trường bên trong là nội dung không thể thiếu của quá trình quản trị chiến lược.
1. Môi trường bên trong
2. Những vấn đề có liên quan
2. Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm của Michael Porter
2. Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm của Michael Porter
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Lớp: Quản trị - Luật K35
Biết mình, biết ta trăm trận trăm thắng
Strengths: Điểm mạnh là điều doanh nghiệp đang làm tốt hay các đặc tính giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh.
Weaknesses: Điểm yếu là những điểm mà doanh nghiệp đang bị thiếu sót, kém cõi hay những yếu tố sẽ đẩy dooanh nghiệp vào tình thế bất lợi.
Lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được
Lợi thế cạnh tranh tức là doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp.
II. Ý nghĩa mục đích của việc nghiên cứu môi trường bên trong
III. Nội dung nghiên cứu môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu của quản trị chiến lược. Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện được đúng những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập được chiến lược hoàn hảo.
1. Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm của Fred R.David
Để có được lựa chọn đúng đắn cần lưu ý:

- Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong tổ chức đó





- Văn hóa tổ chức
1. Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm của Fred R.David
Theo Fred David, phân tích môi trường bên trong của tổ chức cần nghiên cứu các hoạt động:
1) Quản trị
Quản trị có 5 chức năng cơ bản:

2) Maketing
Marketing là hoạt động của con người trên thị trường nhằm phát hiện nhu cầu, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đó với lợi nhuận cao nhất.

Nội dung nghiên cứu:
- Thị phần, doanh số
- Vị trí trên thị trường
- Khả năng nghiên cứu thị trường
- Chiến lược 4P (giá, sản phẩm, phân phối, xúc tiến thương mại)
- Mức độ trung thành của khách hàng
- ...
3) Tài chính, kế toán
- Dài hạn (Tỉ lệ nợ-vốn, chi phí sử dụng vốn…)
- Ngắn hạn (Chính sách vốn lưu động, vay nợ ngắn hạn, phí sử dụng vốn…)
- Khả năng huy động vốn
- Phân bổ nguồn vốn
- Chính sách chia cổ tức
-...
4) Sản xuất, tác nghiệp
Nội dung nghiên cứu hoạt động sản xuất:
- Công suất
- Thiết bị
- Quy trình
- Chi phí nguyên vật liệu
- Giá thành sản phẩm
-...
5) Nghiên cứu và phát triển
Mục đích:
-Tạo ra hoặc phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh
-Nâng cao chất lượng sản phẩm
-Kiểm soát giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí

Nội dung nghiên cứu R&D:
• Mức độ tinh vi của công nghệ, kỹ thuật
• Khả năng đổi mới sản phẩm, phát triển sản phẩm, đổi mới quy trình


6) Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin bao gồm:

-Hệ thống thông tin quản lý (MIS): quản lý các dữ liệu bên trong như: sản xuất, nhân sự, tài chính, thương mại..
-Hệ thống thông tin chiến lược (SIS): hệ thống này kết hợp dữ liệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhằm đạt ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

* Các hoạt động chủ yếu
1) Các hoạt động đầu vào đầu vào

-Nhận hàng
-vận chuyển
-Lưu trữ nguyên liệu đầu vào
-Kiểm soát tồn kho
-Thu gom, trả lại nhà cung cấp những vật tư không đạt yêu cầu...
* Các hoạt động chủ yếu
2) Chế tạo, vận hành (Operations):
Tạo ra sản phẩm, đây là bộ phận cơ bản của chuỗi giá trị.

- Vận hành máy móc thiết bị
- Kiểm tra chất lượng
- Đóng gói
-...
* Các hoạt động chủ yếu
3) Các hoạt động đầu ra:
- Phân phối sản phẩm
- Lưu giữ trong các kho bãi
- Xử lý đơn hàng
- Vận chuyển giao nhận sản phẩm
-...

Các hoạt động này ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng với doanh nghiệp.

* Các hoạt động chủ yếu
Michael Porter tiếp cận phân tích môi trường bên trong trên cơ sở phân tích chuỗi giá trị doanh nghiệp.
2. Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm của Michael Porter
2. Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm của Michael Porter
Ý nghĩa
Việc thực hiện tốt các hoạt động này sẽ làm tăng giá trị cho khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích chuỗi giá trị, giúp doanh nghiệp nhận diện được các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp. Phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp
4) Marketing and Sales
Giới thiệu sản phẩm, bán sản phẩm, định giá, phân phối, khuyến mãi, hoạt động hỗ trợ đại lý và nhà bán lẻ, nghiên cứu thị trường…
5) Dịch vụ (Service)
Bảo hành, sửa chữa, hỗ trợ khách hàng, giải quyết nhanh chóng các khiếu nại và yêu cầu của khách hàng.
** Các hoạt động hỗ trợ
1) Quản lý nguồn nhân lực (Human resource management)
- Tuyển dụng
- Đào tạo
- Phát triển
- Đãi ngộ
-...
2) Phát triển công nghệ (Technology development)
-Cải tiến sản phẩm, quy trình sản xuất
-Phát triển phần mềm thiết kế
-Cải tiến hệ thống thông tin quản lý
-...
** Các hoạt động hỗ trợ
3) Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp, quản trị tổng quát (Firm infrastructure)
Quản lý, tài chính, kế toán, pháp lý...Đóng vai trò hỗ trợ cho toàn bộ các hoạt động trong chuỗi giá trị
4) Thu mua
Mua máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào gồm các hoạt động cụ thể như xác định nhu cầu nguyên liệu, máy móc thiết bị, tổng hợp nhu cầu, xác định nhà cung cấp tiềm năng, lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán, kiểm soát…
Mối liên kết bên ngoài chuỗi giá trị:

Hạn chế của chuỗi giá trị:
- Nó phù hợp nhất với doanh nghiệp sản xuất có yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu và đầu ra là thành phẩm. Sẽ không phù hợp với doanh nghiệp dịch vụ.
- Giá trị mang lại cho khách hàng chỉ là lý thuyết mà không thể đo đếm được, mỗi khách hàng khác nhau sẽ có giá trị sử dụng khác nhau.
- Phân tích chuỗi giá trị đòi hỏi nhiều nguồn lực và không thể sao chép của nhau.

3. Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm cuả các tác giả khác
a. Phân tích năng lực doanh nghiệp
ii. Phân tích năng lực cụ thể
- Phân tích Marketing
• Làm thế nào để biết được hệ thống maketing của doanh nghiệp có những điểm mạnh, điểm yếu gì?

• So với đối thủ cạnh tranh thì hệ thống marketing của doanh nghiệp có điểm mạnh, điểm yếu gì?

- Phân tích khả năng sản xuất
• So với đối thủ công ty có điểm gì hơn về sản xuất?
• Chi phí và hiệu quả có hơn đối thủ cạnh tranh không?
•...

ii. Phân tích năng lực cụ thể
- Phân tích tài chính
♦ Các chỉ số luân chuyển
♦ Các chỉ sổ đòn bẩy
♦ Các chỉ số hoạt động
♦ Các chỉ số lợi nhuận, tăng trưởng
♦....

ii. Phân tích năng lực cụ thể
- Phân tích về đánh giá về cơ cấu và tổ chức của doanh nghiệp
cần chú trọng hai vấn đề chính:
♦ Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp
♦ Khả năng thích ứng của tổ chức trước các biến động của môi trường và điều kiện kinh doanh.

- Tính tuân thủ luật pháp và danh tiếng
♦ Nghĩa vụ pháp lý về sản phẩm
♦ Bảo vệ môi trường
♦ ...
b. Định hướng xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững
IV. Phương pháp và công cụ để nghiên cứu môi trường bên trong
a) So sánh theo thời gian
So sánh theo thời gian là tìm hiểu việc thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp được hoàn thiện hay không so với những năm vừa qua.
1. Thực hiện những so sánh để xác định điểm mạnh, điểm yếu
Phương pháp so sánh này sẽ giúp các nhà quản trị có những đánh giá tốt hơn:
• Giúp doanh nghiệp thấy rõ được những chiến lược hoặc hoạt động của mình có phù hợp hay không ( giúp tăng hay giảm thành tích)
• Giúp nhận diện hoặc dự đoán được những thay đổi trong chiến lược của các đối thủ cạnh tranh.
• Có khả năng đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành

b. So sánh hoạt động của doanh nghiệp với những chuẩn mực của ngành và với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
• Có thể đưa ra những số liệu không chính xác
• Có thể đem đến kết quả không đúng một khi chiến lược tổng quát của doanh nghiệp bị thay đổi.
• So sánh theo thời gian được thể hiện theo tỷ lệ % mà không quan tâm đến số liệu tuyệt đối và không xét đến tương quan trong ngành

c. Đánh giá trình độ hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở những nhân tố thành công cốt lõi của ngành hoặc các ngành trong đó doanh nghiệp hoạt động.
Trong ngành công nghiệp điện thoại di động thì một trong những nhân tố cốt lõi quan trọng nhất là:
Chiến lược nghiên cứu và phát triển chiến lược này dẫn đến việc đưa ra những sản phẩm mới đúng thời điểm.
2. Ma trận đánh giá nội bộ bên trong
Ma trận IFE (Ma trận các yếu tố nội bộ):
Để hình thành một ma trận IEF cần thực hiện qua 5 bước
Bước 1
: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố
Bước 2
: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) đến 1,0 ( rất quan trọng) cho từng yếu tố
Bước 3
: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thành điểm từ 1 tới 4
Bước 4
: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định số điểm của các yếu tố.
Bước 5
: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm ma trận
Đánh giá:
- Nếu tổng số điểm < 2,5 điểm công ty yếu về những yếu tố nội bộ
- Nếu tổng số diểm > 2,5 điểm công ty mạnh về các yếu tố nội bộ.

Ma trận IFE (Ma trận các yếu tố nội bộ):
Tóm lại:
Hoạt động quản trị, marketing, tài chính, kế toán, sản xuất, tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin thể hiện các hoạt động cốt lõi của hầu hết các doanh nghiệp.

Quá trình phân tích nội bộ sẽ cho thấy mạnh, yếu của các doanh nghiệp đối với việc tham gia quyết định tương lai của doanh nghiệp. Quá trình này có thể tạo sinh lực và thúc đẩy các nhà quản trị và nhân viên

GROUP: T12
GV: Hà Thị Thanh Mai
Full transcript